Câu II.1 · 11/19
Đề bài
Cho phương trình $2(\sin x+1)(\sin^2 2x-3\sin x+1)=\sin4x\cos x$. Xét tính đúng–sai.
- AĐúngPhương trình tương đương với $\cos\left(\dfrac x2-\dfrac\pi4\right)\cos^3\left(\dfrac{3x}{2}+\dfrac\pi4\right)=0$.
- BSaiTrên khoảng $(-\pi;\pi)$, phương trình có 2 nghiệm.
- CĐúngTrên khoảng $(-\pi;\pi)$, phương trình có 3 nghiệm.
- DSaiTổng các nghiệm trên khoảng $(-\pi;\pi)$ bằng $\dfrac{7\pi}{6}$.
Hướng dẫn giải
**Kết quả: A – Đúng; B – Sai; C – Đúng; D – Sai.**
**1. Đưa phương trình về dạng tích.**
Đặt $s=\sin x$. Ta dùng $\cos^2x=1-s^2$, $\sin2x=2\sin x\cos x$ và $\cos2x=1-2s^2$.
Khi đó
$$\sin^22x=4s^2(1-s^2),$$
$$\sin4x\cos x
=2\sin2x\cos2x\cos x
=4s(1-s^2)(1-2s^2).$$
Gọi $M$ là vế trái trừ vế phải của phương trình. Thay các biểu thức trên:
$$M=2(s+1)(4s^2-4s^4-3s+1)
-4s(1-s^2)(1-2s^2).$$
Khai triển từng tích rồi thu gọn:
$$M=-16s^5-8s^4+20s^3+2s^2-8s+2.$$
Phân tích thành nhân tử:
$$M=-2(s+1)^2(8s^3-12s^2+6s-1)
=-2(s+1)^2(2s-1)^3.$$
Đẳng thức ở bước phân tích có thể kiểm tra bằng nhân $(s+1)^2=s^2+2s+1$ với đa thức trong ngoặc; ngoặc cuối là khai triển của $(2s-1)^3$.
Vì $-2\ne0$, phương trình $M=0$ tương đương
$$s=-1\quad\text{hoặc}\quad s=\frac12,$$
tức $\sin x=-1$ hoặc $\sin x=1/2$.
**2. Kiểm tra biểu thức ở A.**
Để đối chiếu chính xác với dạng tích đã nêu, đặt $v=x/2-\pi/4$. Ta có $2v=x-\pi/2$, nên
$$2\cos^2v-1=\cos2v=\sin x=s,
\qquad \cos^2v=\frac{s+1}2.$$
Mặt khác, $3x/2+\pi/4=3v+\pi$. Công thức cộng và nhân đôi cho
$$\cos3v=\cos2v\cos v-\sin2v\sin v
=4\cos^3v-3\cos v.$$
Vì vậy
$$\cos\left(\frac{3x}2+\frac\pi4\right)
=-\cos3v=-\cos v(4\cos^2v-3)
=-\cos v(2s-1).$$
Suy ra tích ở A bằng
$$\cos v\left[-\cos v(2s-1)\right]^3
=-\cos^4v(2s-1)^3
=-\frac{(s+1)^2(2s-1)^3}{4}.$$
So sánh với bước 1, $M$ bằng **8 lần** tích ở A. Vì $8\ne0$, hai phương trình tương đương. Do đó **A đúng**. Các bước chỉ dùng đẳng thức và không chia cho nhân tử có thể bằng $0$, nên không mất nghiệm.
**3. Tìm nghiệm trong $(-\pi;\pi)$.**
Với $\sin x=-1$, nghiệm tổng quát là
$$x=-\frac\pi2+2k\pi,\quad k\in\mathbb Z.$$
Trong khoảng đã cho chỉ có $k=0$, cho $x=-\pi/2$.
Với $\sin x=1/2$, hai họ nghiệm là
$$x=\frac\pi6+2k\pi\quad\text{hoặc}\quad
x=\frac{5\pi}6+2k\pi,\quad k\in\mathbb Z.$$
Ở mỗi họ, $k=0$ cho nghiệm trong khoảng; $k\ge1$ cho giá trị lớn hơn $\pi$, còn $k\le-1$ cho giá trị nhỏ hơn $-\pi$. Vì thế nhận $x=\pi/6$ và $x=5\pi/6$.
Vậy có đúng **3 nghiệm phân biệt**:
$$-\frac\pi2,\quad\frac\pi6,\quad\frac{5\pi}6.$$
Do đó **B sai**, **C đúng**. Tổng là
$$-\frac\pi2+\frac\pi6+\frac{5\pi}6
=\frac{(-3+1+5)\pi}6=\frac\pi2,$$
khác $7\pi/6$, nên **D sai**.