btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tìm khoảng đơn điệu từ công thức

Lưu trên thiết bị này
Ứng dụng đạo hàm và đồ thị · Chọn bài khác

Trước khi bắt đầu

Ở bài Dấu đạo hàm, ta đã biết dấu của đạo hàm giúp nhận ra hàm số tăng hay giảm. Khi đề chỉ cho công thức của hàm số, lời giải gồm ba bước: tính đạo hàm, xét dấu rồi kết luận các khoảng đơn điệu. Nếu chưa chắc một bước, có thể xem lại bài Cách tính đạo hàm hoặc Xét dấu biểu thức.

Các bước xét tính đơn điệu

| Bước | Câu hỏi cần trả lời | Vì sao cần? | |---|---|---| | Tập xác định | Những đầu vào nào được phép? | Không xét tăng/giảm qua một chỗ hàm không có nghĩa | | Đạo hàm | Biểu thức mô tả thay đổi là gì? | Dùng dấu của nó để xét chiều biến thiên | | Mốc chia khoảng | Đạo hàm bằng $0$ hoặc không tồn tại ở đâu? Miền bị ngắt ở đâu? | Chia miền thành các khoảng để xét dấu | | Bảng dấu | Trên mỗi khoảng, đạo hàm dương hay âm? | Tránh kết luận từ riêng các nghiệm | | Kết luận | Khoảng tăng/giảm cụ thể là gì? | Viết rõ hàm tăng, giảm trên những khoảng nào | Trong các ví dụ đa thức, bước tìm tập xác định thường rất nhanh. Tuy vậy, vẫn cần giữ thói quen kiểm tra bước này: khi gặp phân thức, có những giá trị của biến mà ta phải loại đi.

Ví dụ mẫu 1 — Đạo hàm có hai nghiệm

Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của $$f(x)=x^3-6x^2+9x+2.$$ **Bước 1:** Là đa thức nên $D=\mathbb{R}$, đạo hàm tồn tại với mọi $x$. **Bước 2:** Tính từng số hạng: $$f'(x)=3x^2-12x+9=3(x^2-4x+3).$$ **Bước 3:** Phân tích $x^2-4x+3=(x-1)(x-3)$. Có thể kiểm lại bằng nhân ra: $x^2-3x-x+3$. Vậy $$f'(x)=3(x-1)(x-3).$$ Đạo hàm bằng $0$ tại $1$ và $3$. Hai mốc này chia miền thành ba khoảng. **Bước 4:** Hệ số $3$ dương nên không làm đổi dấu tích. Với $x<1$, cả hai nhân tử âm nên đạo hàm dương. Với $1<x<3$, nhân tử đầu dương, nhân tử sau âm nên đạo hàm âm. Với $x>3$, cả hai dương. | $x$ | $(-\infty;1)$ | $1$ | $(1;3)$ | $3$ | $(3;+\infty)$ | |---|---|---|---|---|---| | $f'(x)$ | $+$ | $0$ | $-$ | $0$ | $+$ | | Chiều của $f$ | Tăng | Mốc | Giảm | Mốc | Tăng | **Bước 5:** Hàm đồng biến trên $(-\infty;1)$ và $(3;+\infty)$; nghịch biến trên $(1;3)$. Đến đây ta đã trả lời được câu hỏi về các khoảng đơn điệu. Có thể thắc mắc có cần tính thêm $f(1)$ và $f(3)$ không. Trong bài này thì chưa cần; khi đề hỏi giá trị cực trị, ta mới thay các mốc đó vào **hàm gốc**. **Nhận xét.** Vì sao không ghi “đồng biến trên $(1;3)$”? Vì khoảng đó có đạo hàm âm; tìm đúng nghiệm mới hoàn thành một phần bài.

Thử: Tìm khoảng tăng, giảm

Tìm khoảng đồng biến của $u(x)=-x^3+3x^2+9x-5$.
Chọn một đáp án

Ví dụ mẫu 2 — Đạo hàm cùng dấu nhưng miền bị ngắt

Cho $$g(x)=\frac{1}{x-2},\qquad g'(x)=-\frac{1}{(x-2)^2}\quad(x\ne2).$$ Bài đã cung cấp đạo hàm; chưa cần học quy tắc đạo hàm thương để làm ví dụ này. **Bước 1:** Mẫu của hàm bằng $0$ tại $2$, nên $D=\mathbb{R}\setminus\{2\}$. **Bước 2:** Với mọi $x\ne2$, $(x-2)^2>0$. Tử $-1$ âm, vì vậy $g'(x)<0$ trên mỗi khoảng $(-\infty;2)$ và $(2;+\infty)$. **Bước 3:** Kết luận hàm nghịch biến trên **từng khoảng** đó. Không gọi toàn bộ $\mathbb{R}\setminus\{2\}$ là một khoảng nghịch biến. Để thấy việc gộp là sai: $1<3$, nhưng $g(1)=-1<1=g(3)$, không thỏa yêu cầu đầu vào lớn hơn cho đầu ra nhỏ hơn khi so sánh hai số nằm ở hai phía. Định lí dấu đạo hàm được áp dụng trên một khoảng nằm trong tập xác định. Ở đây $2$ không thuộc tập xác định, nên ta xét riêng hai khoảng ở hai phía của $2$.

Thử: Nhìn miền trước khi kết luận

Cho $v(x)=2/(x+1)$ với $v'(x)=-2/(x+1)^2$ khi $x\ne-1$. Hãy viết các khoảng nghịch biến.
Chọn một đáp án

Khi đạo hàm bằng 0 ở một điểm mà không đổi dấu

Với $h(x)=x^3$, đạo hàm $h'(x)=3x^2$ dương khi $x\ne0$ và bằng $0$ tại $0$. Hàm vẫn đồng biến trên toàn $\mathbb{R}$. Mở rộng quy tắc: nếu đạo hàm không âm trên một khoảng và chỉ bằng $0$ tại hữu hạn điểm, hàm đồng biến trên khoảng đó; trường hợp không dương tương tự cho nghịch biến. Điều kiện “hữu hạn điểm bằng $0$” ở đây là một điều kiện đủ dễ dùng, không phải mô tả mọi trường hợp có thể xảy ra. Không suy rằng cứ $f'\ge0$ là hàm tăng nghiêm ngặt: hàm hằng có $f'=0$ mọi nơi nhưng không đồng biến theo nghĩa đầu vào lớn hơn cho giá trị lớn hơn. Nếu chưa quen phần mở rộng, hãy làm chắc bảng dấu trước rồi quay lại.
Đọc thêm: Kiểm tra bằng cách so sánh hai giá trị
Có thể kiểm bằng cách so hai đầu vào: nếu $a<b$, thì $$b^3-a^3=(b-a)(a^2+ab+b^2)>0.$$ Thật vậy $b-a>0$, còn $a^2+ab+b^2=(a+b/2)^2+3b^2/4>0$ khi $a,b$ không đồng thời bằng $0$; mà $a<b$ loại trường hợp đó.

Bài luyện 1

Tìm các khoảng đơn điệu của $p(x)=x^3-12x+5$.
Chọn một đáp án

Bài luyện 2

Hàm $q$ xác định trên $\mathbb{R}\setminus\{4\}$ và có $q'(x)=1/(x-4)^2$ ở mọi điểm trong miền. Kết luận đúng về các khoảng đồng biến là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện 3

Với $r(x)=x^3+7$, An nói phải tách thành hai khoảng tăng và không được kết luận tăng trên $\mathbb{R}$ vì $r'(0)=0$. Nhận định có đúng không?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Quy trình xét tính đơn điệu gồm: xác định miền, tính đạo hàm, tìm các mốc, xét dấu rồi kết luận từng khoảng đồng biến hoặc nghịch biến. Nơi hàm không xác định phải được tách khỏi miền xét. Một điểm mà đạo hàm bằng $0$ nhưng không đổi dấu không làm thay đổi chiều biến thiên. Bài tiếp theo trình bày cách dùng sự đổi dấu của đạo hàm để nhận biết cực trị. Nếu còn vướng ở bước xét dấu hoặc tính đạo hàm, cần xem lại đúng phần kiến thức đó trước khi chuyển sang bài nhiều bước hơn.

Đang học