Câu IV.1 · 19/21
Đề bài
Potassium K có 19 proton và 20 neutron. Xét nguyên tử trung hòa ở trạng thái cơ bản:
a) Viết kí hiệu nguyên tử.
b) Viết cấu hình electron và biểu diễn phân bố electron vào các ô orbital.
c) Xác định K là nguyên tố s, p, d hay f; giải thích cách xác định.
Hướng dẫn giải
**Đáp án**:
Tự đối chiếu lời giải.
**Giải thích**:
a) Z = p = 19; số khối $A=p+n=19+20=39$. Kí hiệu: ${}^{39}_{19}\mathrm K$.
b) Nguyên tử trung hòa có 19 electron. Điền electron theo thứ tự mức năng lượng tăng, mỗi orbital tối đa 2 electron ngược chiều spin:
$1s^22s^22p^63s^23p^64s^1.$
Phân bố vào các ô orbital tương ứng:
| Phân lớp | Ô orbital |
|---|---|
| 1s | $\boxed{\uparrow\downarrow}$ |
| 2s | $\boxed{\uparrow\downarrow}$ |
| 2p | $\boxed{\uparrow\downarrow}\ \boxed{\uparrow\downarrow}\ \boxed{\uparrow\downarrow}$ |
| 3s | $\boxed{\uparrow\downarrow}$ |
| 3p | $\boxed{\uparrow\downarrow}\ \boxed{\uparrow\downarrow}\ \boxed{\uparrow\downarrow}$ |
| 4s | $\boxed{\uparrow}$ |
Tổng electron là $2+2+6+2+6+1=19$. Không điền electron thứ 19 vào 3d vì ở cấu hình cơ bản của K, 4s được điền trước.
c) Electron phân biệt được điền vào phân lớp s (4s), nên K là nguyên tố s.