Mỗi đối tượng cần dữ kiện nào?
Ta thường bắt đầu bằng một điểm và một vectơ thích hợp. Với mặt cầu, ta cần tâm và bán kính.
| Đối tượng | Dữ kiện để viết phương trình |
|---|---|
| Mặt phẳng | Một điểm $A$ và vectơ pháp tuyến $\vec n\ne\vec0$ |
| Đường thẳng | Một điểm $A$ và vectơ chỉ phương $\vec u\ne\vec0$ |
| Mặt cầu | Tâm $I(a;b;c)$, bán kính $R>0$ |
Mặt phẳng qua $A(x_0;y_0;z_0)$ có pháp tuyến $(a;b;c)$ được viết $a(x-x_0)+b(y-y_0)+c(z-z_0)=0$. Đường thẳng qua $A$ có chỉ phương $(u_1;u_2;u_3)$ được viết $x=x_0+u_1t$, $y=y_0+u_2t$, $z=z_0+u_3t$.
Với $M(x_M;y_M;z_M)$ và $(P):ax+by+cz+d=0$, khoảng cách là $\dfrac{|ax_M+by_M+cz_M+d|}{\sqrt{a^2+b^2+c^2}}$.
Tìm hình chiếu của điểm lên mặt phẳng
Tìm hình chiếu vuông góc của $A(1;2;3)$ lên $(P):x+y+z-3=0$.
Mặt phẳng có pháp tuyến $\vec n=(1;1;1)$. Đường vuông góc đi qua $A$ có phương trình $x=1+t$, $y=2+t$, $z=3+t$. Thay vào $(P)$ được $3+3t=0$, nên $t=-1$. Hình chiếu là $H(0;1;2)$.
Ta kiểm được $H\in(P)$ và $\overrightarrow{AH}=(-1;-1;-1)$ cùng phương với pháp tuyến. Khoảng cách $AH=\sqrt3$ cũng trùng với kết quả từ công thức khoảng cách.
Một mặt phẳng song song
Có tồn tại mặt phẳng phân biệt với $(P):x+y+z-3=0$, đi qua $B(2;0;1)$ và song song với $(P)$ không?
Đây chính là $(P)$, không phải một mặt phẳng phân biệt song song với $(P)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Thay $B(2;0;1)$ cho vế trái được $1$, nên không đi qua $B$.
Các mặt phẳng song song vẫn cùng pháp tuyến; lý do ở đây là $B$ đã thuộc $(P)$ nên mặt phẳng qua $B$ với pháp tuyến ấy trùng $(P)$.
Lời giải
Dùng cùng vectơ pháp tuyến $(1;1;1)$, ta được $(x-2)+y+(z-1)=0$, tức $x+y+z-3=0$. Vì $B$ thuộc chính $(P)$, không tồn tại mặt phẳng phân biệt với $(P)$ vừa qua $B$ vừa song song với $(P)$. Phương trình tìm được mô tả mặt phẳng trùng $(P)$; nếu đề yêu cầu song song theo nghĩa phân biệt, bài toán không có nghiệm.
Mặt cầu cắt mặt phẳng
Cho mặt cầu $x^2+y^2+(z-1)^2=9$ và mặt phẳng $z=3$. Tâm cầu là $I(0;0;1)$, bán kính $R=3$. Khoảng cách từ $I$ đến mặt phẳng bằng $2<3$, nên giao là một đường tròn.
Tâm đường tròn là hình chiếu $H(0;0;3)$ của $I$. Với một điểm $M$ trên đường tròn, tam giác $IHM$ vuông tại $H$, nên bán kính đường tròn là $r=\sqrt{3^2-2^2}=\sqrt5$.
Có thể kiểm lại bằng cách thay $z=3$ vào phương trình mặt cầu: $x^2+y^2=5$.
Đường thẳng qua hai điểm
Viết phương trình tham số của đường thẳng qua $A(1;0;2)$ và $B(3;1;0)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Vectơ nêu ra ngược hướng nhưng phương trình lại dùng $B-A$; lời giải không nhất quán.
Phương án dùng tọa độ vectơ làm điểm đi qua và không chứa cả $A,B$.
Thành phần thứ ba của $AB$ là $-2$, nên phải là $2-2t$.
Lời giải
Vectơ chỉ phương $\overrightarrow{AB}=(2;1;-2)$. Đường thẳng có $x=1+2t$, $y=t$, $z=2-2t$ với $t\in\mathbb R$. Khi $t=0$ được $A$, khi $t=1$ được $B$.
Giao của đường thẳng và mặt phẳng
Tìm giao điểm của $d:x=1+t,\ y=2-t,\ z=2t$ với $(P):x+y+z-7=0$.
Sau khi tìm tham số phải thay đồng thời vào ba tọa độ, cho $(3;0;4)$.
Rút gọn phương trình cho $2t-4=0$, nên $t=2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Thành phần $z=2t$ vẫn còn, nên phương trình có nghiệm duy nhất.
Lời giải
Thay tọa độ trên $d$ vào $(P)$: $1+t+2-t+2t-7=0$, nên $t=2$. Giao điểm là $(3;0;4)$.
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Đường thẳng có vectơ chỉ phương $(1;0;1)$. Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng $(Oxy)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Chỉ phương không cùng phương $Oz$; công thức cho sin góc bằng $1/\sqrt2$.
Đường còn có thành phần theo $Oz$, nên không song song mặt phẳng.
Góc đường–mặt được lấy trong $[0^\circ;90^\circ]$ và ở đây bằng $45^\circ$.
Lời giải
Pháp tuyến của $(Oxy)$ là $(0;0;1)$. Với góc $\alpha\in[0^\circ;90^\circ]$ cần tìm, $\sin\alpha=\frac{|1|}{\sqrt2\cdot1}=\frac{\sqrt2}{2}$. Suy ra $\alpha=45^\circ$.
Hoàn thành bình phương
Tìm tâm và bán kính mặt cầu $x^2+y^2+z^2-4x+2y-6z+5=0$.
Khi hoàn thành bình phương, tọa độ tâm lấy dấu ngược các biểu thức $(x-2),(y+1),(z-3)$.
Vế phải $9$ là bình phương bán kính; bán kính bằng $3$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Phải chia đôi các hệ số khi hoàn thành bình phương và tính lại hằng số.
Lời giải
Hoàn thành bình phương được $(x-2)^2+(y+1)^2+(z-3)^2=9$. Vậy tâm $I(2;-1;3)$ và bán kính $R=3$.
Hai đường không song song chưa chắc cắt nhau
Xét vị trí tương đối của $d_1:(x;y;z)=(t;0;0)$ và $d_2:(x;y;z)=(0;s;1)$.
Tọa độ $z$ trên đường thứ hai luôn bằng $1$, nên $O$ không thuộc nó.
Chỉ phương không cùng phương, nên không thể song song; không giao nhau thì chéo nhau.
Vuông góc về hướng không bảo đảm cắt nhau trong không gian; ở đây chúng chéo nhau.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Hai vectơ chỉ phương $(1;0;0)$ và $(0;1;0)$ không cùng phương. Muốn có giao điểm, các tọa độ phải đồng thời bằng nhau, nhưng tọa độ $z$ luôn là $0$ trên $d_1$ và $1$ trên $d_2$. Vậy chúng không cắt nhau và không song song, nên chéo nhau.
Kết quả phải phù hợp với hình
Sau khi tìm một điểm, cần thay tọa độ điểm đó vào phương trình để kiểm tra. Khi tìm đường thẳng hay mặt phẳng, kiểm thêm hướng của vectơ. Hình vẽ giúp theo dõi quan hệ; tọa độ và phép tính giúp xác nhận quan hệ đó.
Đang học