Câu 10 · 10/14
Đề bài
a) Cho 8,4 g Fe phản ứng với dung dịch $\ce{H2SO4}$ loãng dư. Tính thể tích hydrogen ở 25 °C và 1 bar, dùng 24,79 L/mol.
b) Đinh sắt sạch 50 g được nhúng vào dung dịch $\ce{CuSO4}$. Sau một thời gian lấy ra, rửa nhẹ, làm khô, khối lượng đinh là 51 g. Giả sử toàn bộ Cu tạo thành bám lên đinh, không có phản ứng phụ. Tính khối lượng Fe đã tan. Cho Fe = 56, Cu = 64.
Hướng dẫn giải
**a)** $\ce{Fe + H2SO4}$ → $\ce{FeSO4 + H2}$. Số mol Fe: $8{,}4/56=0{,}15$ mol. Có 0,15 mol hydrogen, nên $V=0{,}15\times24{,}79=3{,}7185$ L.
**b)** $\ce{Fe + CuSO4}$ → $\ce{FeSO4 + Cu}$. Gọi số mol Fe tan là $x$, cũng là số mol Cu bám. Độ tăng khối lượng đinh: $64x-56x=51-50=1$. Suy ra $x=0{,}125$ mol.
Khối lượng Fe tan: $m=0{,}125\times56=7$ g. Cu bám 8 g và Fe tan 7 g, nên khối lượng đinh chỉ tăng 1 g.