Câu 14
Đề bài
1. Phân loại **cả ba chất** và giải thích: (a) khí oxygen chỉ gồm nguyên tố O; (b) muối ăn gồm Na và Cl; (c) kim loại magnesium chỉ gồm Mg.
2. Vẽ sơ đồ mô tả sự tạo thành liên kết ion trong **hợp chất MgO**. Biết nguyên tử Mg có 12 proton, nguyên tử O có 8 proton; xét các nguyên tử trung hòa và mô hình electron theo lớp đã học.
Hướng dẫn giải
**1.** Oxygen: **đơn chất**, do một nguyên tố O tạo nên. NaCl: **hợp chất**, có hai nguyên tố Na, Cl. Magnesium: **đơn chất**, do một nguyên tố Mg tạo nên.
**2. Cách dựng sơ đồ:**
| Đối tượng | Số electron | Phân bố theo lớp |
|---|---|---|
| Nguyên tử Mg | 12 | 2–8–2 |
| Nguyên tử O | 8 | 2–6 |
| Ion Mg²⁺ | 10 | 2–8 |
| Ion O²⁻ | 10 | 2–8 |
Vẽ hạt nhân Mg ghi **12p**, ba lớp 2–8–2; hạt nhân O ghi **8p**, hai lớp 2–6. Đánh dấu hai electron lớp ngoài của Mg và vẽ mũi tên chuyển chúng sang lớp ngoài của O.
**Mg → Mg²⁺ + 2e⁻; O + 2e⁻ → O²⁻.** Vẽ tiếp hai ion: Mg²⁺ còn hai lớp 2–8, O²⁻ có hai lớp 2–8; ghi đúng điện tích ion, số proton trong hạt nhân không đổi.
Các ion **trái dấu hút nhau**, tạo liên kết ion; tỉ lệ Mg²⁺ : O²⁻ là 1 : 1, biểu diễn bằng công thức **MgO**. Đây là mô tả chuyển electron, không phải dùng chung một cặp electron, và không gọi tinh thể MgO là phân tử riêng lẻ.