btvn.vn
Tìm kiếm

Giải đề · Lớp 7 · Khoa học tự nhiên

Giải đề giữa học kì II Khoa học tự nhiên 7 — THCS Kim Đồng, 2025–2026

16 câu về liên kết ion, cảm ứng, âm thanh và gương phẳng. Giữ đủ thí nghiệm hướng nước, sơ đồ MgO, cách dựng tia phản xạ và ảnh của vật. Nguồn: VnDeThi.com. BTVN tổ chức lời giải.

Câu 14

Đề bài

1. Phân loại **cả ba chất** và giải thích: (a) khí oxygen chỉ gồm nguyên tố O; (b) muối ăn gồm Na và Cl; (c) kim loại magnesium chỉ gồm Mg. 2. Vẽ sơ đồ mô tả sự tạo thành liên kết ion trong **hợp chất MgO**. Biết nguyên tử Mg có 12 proton, nguyên tử O có 8 proton; xét các nguyên tử trung hòa và mô hình electron theo lớp đã học.

Hướng dẫn giải

**1.** Oxygen: **đơn chất**, do một nguyên tố O tạo nên. NaCl: **hợp chất**, có hai nguyên tố Na, Cl. Magnesium: **đơn chất**, do một nguyên tố Mg tạo nên. **2. Cách dựng sơ đồ:** | Đối tượng | Số electron | Phân bố theo lớp | |---|---|---| | Nguyên tử Mg | 12 | 2–8–2 | | Nguyên tử O | 8 | 2–6 | | Ion Mg²⁺ | 10 | 2–8 | | Ion O²⁻ | 10 | 2–8 | Vẽ hạt nhân Mg ghi **12p**, ba lớp 2–8–2; hạt nhân O ghi **8p**, hai lớp 2–6. Đánh dấu hai electron lớp ngoài của Mg và vẽ mũi tên chuyển chúng sang lớp ngoài của O. **Mg → Mg²⁺ + 2e⁻; O + 2e⁻ → O²⁻.** Vẽ tiếp hai ion: Mg²⁺ còn hai lớp 2–8, O²⁻ có hai lớp 2–8; ghi đúng điện tích ion, số proton trong hạt nhân không đổi. Các ion **trái dấu hút nhau**, tạo liên kết ion; tỉ lệ Mg²⁺ : O²⁻ là 1 : 1, biểu diễn bằng công thức **MgO**. Đây là mô tả chuyển electron, không phải dùng chung một cặp electron, và không gọi tinh thể MgO là phân tử riêng lẻ.