btvn.vn
Tìm kiếm

Giải đề · Lớp 12 · Hóa học

Giải đề luyện 02 cuối học kì II Hóa học 12 — Kết nối tri thức

20 câu và bài về kim loại, điện phân, nước cứng và phức chất. Chú ý số phối tử khác số phối trí; bài acid–carbonate phải xét đúng thứ tự phản ứng. Nguồn: VietJack. BTVN tổ chức lời giải.

Câu IV.2

Đề bài

a) Giải thích vì sao các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất nhìn chung có khối lượng riêng lớn hơn các kim loại khối s cùng chu kỳ. b) Mô tả hiện tượng khi cho từ từ dung dịch NH₃ đến dư vào dung dịch NiCl₂. Giải thích sự hình thành rồi hòa tan kết tủa; viết phương trình phản ứng và chỉ ra sự thay thế phối tử.

Hướng dẫn giải

**Đáp án**: Tự đối chiếu lời giải. **Giải thích**: a) Khối lượng riêng $D=m/V$ phụ thuộc khối lượng và thể tích của lượng chất tương ứng. So với các kim loại khối s cùng chu kỳ, các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nguyên tử khối lớn hơn và bán kính nguyên tử nhỏ hơn, mạng tinh thể khá đặc khít; vì vậy khối lượng riêng nhìn chung lớn hơn. Không chỉ xét riêng nguyên tử khối mà bỏ qua thể tích. b) Dung dịch NiCl₂ ban đầu có màu lục. Nhỏ NH₃, xuất hiện kết tủa Ni(OH)₂ màu lục: $$\ce{NH3 + H2O <=> NH4+ + OH-},$$ $$\ce{Ni^{2+} + 2OH- -> Ni(OH)2 v}.$$ NH₃ dư làm kết tủa tan, tạo dung dịch chứa phức ammine có màu xanh tím: $$\ce{Ni(OH)2 + 6NH3 <=>}$$ $$\ce{[Ni(NH3)6]^{2+} + 2OH-}.$$ Trong dung dịch nước, Ni²⁺ ban đầu tồn tại chủ yếu dưới dạng phức aqua. Quá trình thay phối tử được biểu diễn: $$\ce{[Ni(H2O)6]^{2+} + 6NH3 <=>}$$ $$\ce{[Ni(NH3)6]^{2+} + 6H2O}.$$ Sáu phân tử NH₃ thay sáu phối tử H₂O; số oxi hóa của Ni vẫn là +2, nên đây không phải phản ứng oxi hóa–khử.