Khi nào được lấy số thuận lợi chia tổng số?
Nếu Ω hữu hạn, khác rỗng, và các kết quả trong Ω **có khả năng xảy ra như nhau**, ta dùng:
$$P(A)=\frac{n(A)}{n(\Omega)}.$$
n(A) là số kết quả thuận lợi, n(Ω) là tổng số kết quả. Luôn có 0≤P(A)≤1; biến cố chắc chắn có xác suất 1, không thể có xác suất 0.
Hai kết quả được nêu tên không tự động có xác suất 1/2. Ví dụ túi có 3 viên đỏ và 1 viên xanh, rút đều từng viên: hai màu không đồng khả năng. Ta có thể phân biệt bốn viên để dùng phép đếm.
Xúc xắc cân đối
Gieo một xúc xắc cân đối sáu mặt. Biến cố ra số chẵn gồm 2,4,6, có 3 kết quả trong 6 kết quả đồng khả năng.
Vậy P=3/6=1/2. Số 3 chỉ là số thuận lợi, chưa phải xác suất.
Nếu xúc xắc không cân đối và đề không cho xác suất các mặt, chưa đủ dữ kiện để dùng tỉ số 3/6.
Đếm các kết quả đồng khả năng
Tung đồng xu cân đối hai lần độc lập. Xác suất có đúng một lần ngửa là
Ba số lần ngửa $0,1,2$ không đồng khả năng.
Đúng: có hai kết quả thuận lợi trong bốn kết quả.
Cần tính cả hai thứ tự $SN$ và $NS$.
Cần dùng bốn chuỗi kết quả đồng khả năng.
Lời giải
Hai chuỗi thuận lợi $SN,NS$ trong bốn chuỗi $SS,SN,NS,NN$, nên $P=2/4=1/2$.
Chọn đồng thời một nhóm
Một hộp có 4 viên đỏ và 3 viên xanh cùng kích thước, khối lượng. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 viên, mọi nhóm 3 viên đồng khả năng. Tính xác suất có đúng 2 viên đỏ.
Tổng số nhóm là $C_7^3=35$. Nhóm thuận lợi: chọn 2 trong 4 viên đỏ và 1 trong 3 viên xanh, có $C_4^2C_3^1=18$ nhóm. Vậy P=18/35.
Cả tử và mẫu đều đếm nhóm không thứ tự. Không lấy tử là nhóm mà mẫu là số cách rút có thứ tự.
Dùng xác suất biến cố đối
A và biến cố đối bao hết các kết quả, không trùng nhau, nên $P(\overline A)=1-P(A)$.
Trong hộp ở ví dụ trên, xác suất “ít nhất một viên xanh” bằng 1 trừ xác suất “cả ba viên đỏ”: $1-C_4^3/C_7^3=31/35$.
Xác suất rất nhỏ có nghĩa là khó xảy ra trong một lần thử, không có nghĩa là bất khả. Mức độ nhỏ cần được hiểu trong hoàn cảnh cụ thể.
Một cặp đã chỉ định
Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 trong 5 người, mọi cặp đồng khả năng. Xác suất chọn đúng cặp An–Bình là
Đúng: đổi thứ tự tên không tạo ra cặp mới.
Không có hai thứ tự khác nhau khi chọn đồng thời.
Số kết quả thuận lợi chỉ là một cặp.
Có mười cặp đồng khả năng, không phải hai.
Lời giải
Có $C_5^2=10$ cặp đồng khả năng và chỉ một cặp An–Bình. Xác suất là $1/10$.
Tổng hai xúc xắc
Gieo hai xúc xắc cân đối độc lập. Xác suất để tổng số chấm bằng $4$ là
Đúng: có ba kết quả thuận lợi trong ba mươi sáu kết quả.
Không có chín cặp cho tổng bằng $4$.
Không có mười hai cặp thuận lợi.
$1/36$ mới tính một cặp thuận lợi.
Lời giải
Có $36$ cặp đồng khả năng. Ba cặp có tổng bằng $4$ là $(1;3),(2;2),(3;1)$, nên $P=3/36=1/12$.
Không cùng màu
Hộp có 3 viên đỏ và 2 viên xanh, mọi cặp được chọn đồng khả năng. Chọn đồng thời 2 viên. Xác suất để hai viên khác màu là
Đúng: tử và mẫu đều đếm cặp không thứ tự.
$2/5$ là xác suất hai viên cùng màu.
Số cặp thuận lợi không bằng một nửa tổng số cặp.
$3/10$ mới bằng số cặp gồm hai viên đỏ chia cho tổng số cặp.
Lời giải
Tổng số cặp là $C_5^2=10$. Chọn một viên đỏ và một viên xanh có $3\cdot2=6$ cặp, nên xác suất là $6/10=3/5$.
Màu không đồng khả năng
Hộp có 3 viên đỏ và 1 viên xanh, rút ngẫu nhiên một viên với xác suất như nhau cho từng viên. Xác suất rút được viên đỏ bằng
Hai màu không đồng khả năng vì có số viên khác nhau.
Đúng: có ba kết quả thuận lợi trong bốn kết quả.
$1/4$ là xác suất rút viên xanh.
Vẫn có thể rút phải viên xanh.
Lời giải
Bốn viên là bốn kết quả đồng khả năng, trong đó ba kết quả là viên đỏ. Vì vậy xác suất rút được viên đỏ bằng $3/4$, không phải $1/2$.
Điều cần nhớ
Kiểm điều kiện đồng khả năng. Tử và mẫu phải đếm cùng kiểu kết quả; dùng biến cố đối khi phần loại dễ đếm hơn.
Đang học