So pháp tuyến trước, xét điểm hoặc hằng số sau
Cho hai mặt phẳng (P),(Q) với pháp tuyến $\vec n_P,\vec n_Q$.
| Quan hệ pháp tuyến | Kết luận hoặc bước tiếp |
|---|---|
| Không cùng phương | Hai mặt phẳng cắt nhau |
| Cùng phương | Kiểm xem hai phương trình có là bội khác 0 của nhau không |
| Cùng phương, toàn bộ phương trình tỉ lệ | Hai mặt phẳng trùng nhau |
| Cùng phương, hằng số không cùng tỉ lệ | Hai mặt phẳng song song phân biệt |
Hai mặt phẳng vuông góc khi tích vô hướng của hai pháp tuyến bằng 0. Hai pháp tuyến luôn khác 0 nên điều kiện này đồng thời cho hai mặt phẳng cắt nhau.
Pháp tuyến tỉ lệ chưa đủ kết luận trùng
Xét $(P):x+2y-z+1=0$ và $(Q):2x+4y-2z-3=0$.
Pháp tuyến của Q gấp đôi pháp tuyến của P. Nhân **toàn bộ** phương trình P với 2 được $2x+4y-2z+2=0$. Hằng số 2 khác −3 của Q, nên hai mặt phẳng song song phân biệt.
Nếu hằng số trong Q là +2, hai phương trình mới biểu diễn cùng một mặt phẳng.
Kiểm vuông góc
Các mặt phẳng $x+y=0$ và $x-y+z=1$ có quan hệ nào?
Đúng: hai pháp tuyến vuông góc.
Hai pháp tuyến không cùng phương.
Hai pháp tuyến không tỉ lệ.
Phương trình đã cho đủ để xét quan hệ.
Lời giải
Tích vô hướng bằng $1-1+0=0$, nên hai mặt phẳng vuông góc.
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Với $M(x_0;y_0;z_0)$ và $(P):Ax+By+Cz+D=0$:
$$d(M,(P))=\frac{|Ax_0+By_0+Cz_0+D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}.$$
Tử là giá trị tuyệt đối của vế trái tại M, mẫu là độ dài pháp tuyến. Công thức không đổi nếu nhân toàn bộ phương trình mặt phẳng với một số khác 0.
Khoảng cách bằng 0 khi M thuộc (P). Muốn tính khoảng cách giữa **hai mặt phẳng song song**, lấy một điểm trên mặt này rồi tính khoảng cách đến mặt kia. Nếu hai phương trình đã có cùng A,B,C, ta cũng có công thức $|D_1-D_2|/\sqrt{A^2+B^2+C^2}$.
Tính tử và mẫu riêng
Tính khoảng cách từ $M(1;2;-1)$ đến $(P):2x-y+2z-3=0$.
Thay tọa độ M vào vế trái được $2-2-2-3=-5$, lấy giá trị tuyệt đối được 5. Độ dài pháp tuyến $(2;-1;2)$ là $\sqrt{4+1+4}=3$. Do đó khoảng cách bằng $5/3$.
Đáp án không âm. Kết quả $-5/3$ cho thấy đã thiếu dấu giá trị tuyệt đối; kết quả $5/9$ cho thấy đã quên lấy căn ở mẫu.
Khoảng cách hai mặt phẳng song song
Tính khoảng cách giữa $x+2y-2z+1=0$ và $2x+4y-4z-10=0$.
Trước khi so hằng số phải chuẩn hóa cùng bộ hệ số; phương trình thứ hai cần chia cho $2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Còn phải chia cho độ dài pháp tuyến $3$.
Các pháp tuyến cùng phương và hằng số sau chuẩn hóa khác nhau, nên chúng song song phân biệt.
Lời giải
Chia phương trình thứ hai cho 2 được $x+2y-2z-5=0$. Khoảng cách $|1-(-5)|/\sqrt{1+4+4}=6/3=2$.
Khoảng cách đến mặt phẳng tọa độ
Tính khoảng cách từ $M(2;-3;-4)$ đến (Oxy).
Khoảng cách tới $(Oxy)$ bằng trị tuyệt đối cao độ $z=-4$.
Đây là khoảng cách từ $M$ đến gốc, không phải đến mặt phẳng $(Oxy)$.
Khoảng cách không âm, nên phải lấy trị tuyệt đối.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
(Oxy) có phương trình z=0, nên khoảng cách là $|-4|=4$.
Tham số để vuông góc
Tìm m để $x+my+z=0$ vuông góc với $x+y-z+2=0$.
Vuông góc cần tích vô hướng hai pháp tuyến bằng $0$, kết quả chỉ còn $m$.
Tổng đúng là $1+m+1\cdot(-1)=m$, nên $m=0$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Vị trí đi qua gốc không ngăn hai mặt phẳng vuông góc; $m=0$ thỏa điều kiện.
Lời giải
Tích vô hướng $(1;m;1)\cdot(1;1;-1)=m$. Vậy m=0.
Tham số để chứa điểm
Tìm D để mặt phẳng $2x-y+2z+D=0$ chứa M(1;2;3).
Từ $6+D=0$ suy ra $D=-6$.
Phải thay đúng các hệ số $2,-1,2$, cho tổng phần tọa độ bằng $6$.
Khi điểm thuộc mặt phẳng, thay vào tử công thức khoảng cách được $0$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Thay M vào được $2-2+6+D=0$, nên D=−6. Khi đó khoảng cách từ M đến mặt phẳng bằng 0.
Điều cần nhớ
Pháp tuyến cùng phương chưa phân biệt được song song và trùng. Công thức hiệu hai hằng số chỉ dùng sau khi các hệ số x,y,z đã được đưa về giống nhau.
Đang học