Biến đổi căn thức để thuận tiện tính toán
Hai căn thức $\sqrt{72}$ và $\sqrt{18}$ chưa có cùng biểu thức dưới dấu căn. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn, ta được $\sqrt{72}=6\sqrt2$ và $\sqrt{18}=3\sqrt2$. Khi đó có thể cộng, trừ các căn thức bằng cách cộng, trừ các hệ số của $\sqrt2$.
Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
Với $B\ge0$, ta có $\sqrt{A^2B}=|A|\sqrt B$.
Vì $72=6^2\cdot2$, nên $\sqrt{72}=6\sqrt2$. Tương tự $\sqrt{18}=3\sqrt2$ và $\sqrt8=2\sqrt2$. Do đó:
$$\sqrt{72}-\sqrt{18}+\sqrt8=5\sqrt2.$$
Ta cộng trừ các hệ số 6-3+2 khi phần căn đã giống nhau.
Đưa thừa số vào trong dấu căn
Với $a\ge0$, $B\ge0$, ta có $a\sqrt B=\sqrt{a^2B}$. Nếu $a<0$ thì giữ dấu âm bên ngoài: $a\sqrt B=-\sqrt{a^2B}$.
Ví dụ $4\sqrt3=\sqrt{48}$, còn $-4\sqrt3=-\sqrt{48}$. Nhờ đó so sánh $4\sqrt3$ với $3\sqrt5$: vì 48>45 nên $\sqrt{48}>\sqrt{45}$, suy ra $4\sqrt3>3\sqrt5$.
Khử mẫu bên trong căn
Ta có $\sqrt{\frac35}=\sqrt{\frac{15}{25}}=\frac{\sqrt{15}}5$. Ở đây, nhân cả tử và mẫu của phân số dưới căn với 5 để mẫu trở thành một bình phương. Giá trị biểu thức không đổi.
Trục căn khi mẫu chỉ có một căn
Trục căn thức ở mẫu là viết biểu thức dưới dạng không còn căn ở mẫu. Chẳng hạn:
$$\frac3{2\sqrt7}=\frac{3\sqrt7}{2\cdot7}=\frac{3\sqrt7}{14}.$$
Ta nhân cả tử và mẫu với √7, là một số khác 0. Với B>0, công thức tương ứng là $\frac A{\sqrt B}=\frac{A\sqrt B}{B}$.
Dùng biểu thức liên hợp
Hai biểu thức $\sqrt5-2$ và $\sqrt5+2$ có tích bằng $5-4=1$. Chúng được gọi là hai biểu thức liên hợp. Nhờ hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:
$$\frac1{\sqrt5-2}=\frac{\sqrt5+2}{(\sqrt5-2)(\sqrt5+2)}=\sqrt5+2.$$
Với một mẫu là tổng hoặc hiệu có căn, ta chọn biểu thức liên hợp để tạo hiệu hai bình phương. Trước khi nhân, cần bảo đảm mẫu ban đầu và biểu thức đem nhân khác 0.
Đưa thừa số âm vào trong dấu căn
Với $x\ge0$, biểu thức $-3\sqrt x$ bằng:
Đúng. Hệ số 3 được bình phương và dấu âm vẫn ở ngoài căn.
Dấu âm đã bị mất.
Với $x>0$, biểu thức dưới căn của phương án này âm.
Hệ số 3 cần được bình phương khi đưa vào căn.
Lời giải
$3\sqrt x=\sqrt{9x}$ nên $-3\sqrt x=-\sqrt{9x}$. Chọn A.
Rút gọn phân thức chứa căn
Cho $P=\frac{x-4}{\sqrt x-2}$ với x≥0, x≠4.
Dùng $x-4=(\sqrt x)^2-2^2=(\sqrt x-2)(\sqrt x+2)$. Do x≠4 nên √x-2≠0, ta rút gọn được $P=\sqrt x+2$.
Kết quả vẫn đi kèm x≥0, x≠4. Biểu thức rút gọn có thể tính tại x=4, nhưng P ban đầu không xác định ở đó; không được tự bổ sung giá trị này vào điều kiện.
Rút gọn và giữ điều kiện
Với $x\ge0$, $x\ne9$, biểu thức $Q=\frac{x-9}{\sqrt x-3}-\sqrt x$ rút gọn thành:
Phân thức rút gọn thành $\sqrt x+3$, sau đó còn phải trừ $\sqrt x$.
Dấu của hằng số 3 không đổi sau phép trừ.
Đúng. Hai hạng tử chứa $\sqrt x$ triệt tiêu.
Đây mới là phân thức thứ nhất, chưa trừ $\sqrt x$.
Lời giải
Ta có
$$x-9=(\sqrt x-3)(\sqrt x+3).$$
Vì $x\ne9$ nên $\sqrt x-3\ne0$. Do đó phân thức bằng $\sqrt x+3$, rồi
$$Q=\sqrt x+3-\sqrt x=3.$$
Điều kiện ban đầu $x\ge0$, $x\ne9$ vẫn được giữ. Chọn C.
Dùng biểu thức liên hợp
Kết quả trục căn thức ở mẫu của $\frac2{\sqrt3+1}$ là:
Nhân với liên hợp tạo tử có dấu trừ, không phải dấu cộng.
Đúng. Mẫu số sau khi nhân liên hợp bằng 2 và được rút gọn với tử.
Biểu thức này chưa rút gọn hệ số 2 ở tử và mẫu.
Mẫu số 2 phải rút gọn hết với hệ số 2 ở tử.
Lời giải
Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp $\sqrt3-1$:
$$\frac2{\sqrt3+1}\cdot\frac{\sqrt3-1}{\sqrt3-1}
=\frac{2(\sqrt3-1)}{3-1}=\sqrt3-1.$$
Chọn B.
Phối hợp các phép biến đổi
Khi rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai, có thể phối hợp việc đưa thừa số ra ngoài hoặc vào trong dấu căn, khử mẫu của biểu thức lấy căn, trục căn thức ở mẫu và phân tích thành nhân tử. Mọi phép rút gọn vẫn phải giữ điều kiện xác định của biểu thức ban đầu.
Đang học