btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tổng và hiệu hai lập phương

Lưu trên thiết bị này
Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng · Chọn bài khác

Tổng hai lập phương

Sơ đồ cấu tạo hằng đẳng thức tổng hai lập phương
Tổng hai lập phương tạo nhân tử tổng và tam thức có dấu cộng, trừ, cộng.
Với hai biểu thức bất kì $A,B$, $$\boxed{A^3+B^3=(A+B)(A^2-AB+B^2).}$$ Nhân tử thứ nhất là tổng $A+B$. Trong nhân tử thứ hai, ba hạng tử lần lượt là bình phương thứ nhất, trừ tích hai biểu thức, cộng bình phương thứ hai.

Hiệu hai lập phương

Sơ đồ cấu tạo hằng đẳng thức hiệu hai lập phương
Hiệu hai lập phương tạo nhân tử hiệu và tam thức có ba dấu cộng.
Với hai biểu thức bất kì $A,B$, $$\boxed{A^3-B^3=(A-B)(A^2+AB+B^2).}$$ Nhân tử thứ nhất là hiệu $A-B$. Trong nhân tử thứ hai, cả ba hạng tử đều mang dấu cộng. Hai công thức có thể ghi nhớ theo quy luật: - ngoài ngoặc giữ nguyên dấu của tổng hoặc hiệu; - trong ngoặc, số hạng giữa mang dấu ngược với dấu ngoài.

Ví dụ: viết dưới dạng tích

Phân tích $27x^3+8y^3$ thành nhân tử. Ta có $27x^3=(3x)^3$ và $8y^3=(2y)^3$. Áp dụng công thức tổng hai lập phương: $$\begin{aligned} 27x^3+8y^3 &=(3x+2y)\big[(3x)^2-(3x)(2y)+(2y)^2\big]\\ &=(3x+2y)(9x^2-6xy+4y^2). \end{aligned}$$

Phân biệt hai nhóm công thức

Cần phân biệt: $$A^3+B^3\quad\text{với}\quad(A+B)^3.$$ Biểu thức thứ nhất chỉ có hai hạng tử và được viết thành một tích. Biểu thức thứ hai là lập phương của một tổng và khi khai triển có bốn hạng tử. Tương tự, $A^3-B^3$ không phải là $(A-B)^3$.

Phân tích hiệu hai lập phương

Phân tích $x^3-64$ thành nhân tử.
Chọn một đáp án

Nhận dạng tích của tổng hai lập phương

Tích $(2x+3)(4x^2-6x+9)$ bằng
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Hai hằng đẳng thức dùng để chuyển tổng hoặc hiệu hai lập phương thành tích: $$\begin{aligned} A^3+B^3&=(A+B)(A^2-AB+B^2),\\ A^3-B^3&=(A-B)(A^2+AB+B^2). \end{aligned}$$