btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Lập phương của một tổng và một hiệu

Lưu trên thiết bị này
Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng · Chọn bài khác

Lập phương của một tổng

Sơ đồ hệ số và số mũ trong lập phương của một tổng
Hệ số là 1, 3, 3, 1; tổng số mũ của A và B trong mỗi hạng tử đều bằng 3.
Với hai biểu thức bất kì $A,B$, $$\boxed{(A+B)^3=A^3+3A^2B+3AB^2+B^3.}$$ Bốn hạng tử có hệ số lần lượt là $1,3,3,1$. Số mũ của $A$ giảm dần từ $3$ xuống $0$, còn số mũ của $B$ tăng dần từ $0$ lên $3$.

Lập phương của một hiệu

Sơ đồ dấu trong lập phương của một hiệu
Các dấu lần lượt là cộng, trừ, cộng, trừ.
Với hai biểu thức bất kì $A,B$, $$\boxed{(A-B)^3=A^3-3A^2B+3AB^2-B^3.}$$ Các dấu xen kẽ $+,-,+,-$. Có thể xem $A-B=A+(-B)$ rồi áp dụng công thức lập phương của một tổng. Khi đó, hạng tử chứa $B$ với số mũ lẻ mang dấu âm; hạng tử chứa $B^2$ mang dấu dương.

Ví dụ: khai triển một lập phương

Khai triển $(2x-y)^3$. Chọn $A=2x$, $B=y$. Ta có $$\begin{aligned} (2x-y)^3 &=(2x)^3-3(2x)^2y+3(2x)y^2-y^3\\ &=8x^3-12x^2y+6xy^2-y^3. \end{aligned}$$ Mỗi tích cần được tính đủ cả hệ số và số mũ.

Ví dụ: nhận dạng theo chiều ngược

Đa thức $x^3+9x^2+27x+27$ có: $$9x^2=3x^2\cdot3,\qquad 27x=3x\cdot3^2,\qquad 27=3^3.$$ Vì vậy, $$x^3+9x^2+27x+27=(x+3)^3.$$ Việc chỉ nhìn hai hạng tử đầu và cuối là chưa đủ; hai hạng tử giữa cũng phải khớp công thức.

Khai triển lập phương của một tổng

Khai triển $(x+2)^3$ được kết quả nào?
Chọn một đáp án

Nhận dạng lập phương của một hiệu

Đa thức $8x^3-36x^2y+54xy^2-27y^3$ bằng
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Lập phương của một tổng có bốn dấu cộng. Lập phương của một hiệu có các dấu xen kẽ: $$\begin{aligned} (A+B)^3&=A^3+3A^2B+3AB^2+B^3,\\ (A-B)^3&=A^3-3A^2B+3AB^2-B^3. \end{aligned}$$