btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Bình phương của một tổng và một hiệu

Lưu trên thiết bị này
Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng · Chọn bài khác

Bình phương của một tổng

Mô hình diện tích minh họa bình phương của một tổng
Hình vuông cạnh a cộng b được chia thành hai hình vuông và hai hình chữ nhật bằng nhau.
Với hai biểu thức bất kì $A,B$, $$\boxed{(A+B)^2=A^2+2AB+B^2.}$$ Bình phương của một tổng gồm ba hạng tử: 1. bình phương biểu thức thứ nhất; 2. cộng hai lần tích hai biểu thức; 3. cộng bình phương biểu thức thứ hai. Số hạng giữa $2AB$ rất dễ bị bỏ quên. Vì thế, nói chung $(A+B)^2\ne A^2+B^2$.

Bình phương của một hiệu

Sơ đồ so sánh dấu trong bình phương của một tổng và một hiệu
Hai hạng tử bình phương luôn dương; dấu của số hạng giữa theo dấu trong ngoặc.
Với hai biểu thức bất kì $A,B$, $$\boxed{(A-B)^2=A^2-2AB+B^2.}$$ Hai số hạng bình phương vẫn mang dấu cộng; chỉ số hạng giữa mang dấu trừ. Có thể nhớ bằng cấu trúc: $$\text{bình phương thứ nhất}\;-\;2\cdot\text{thứ nhất}\cdot\text{thứ hai}\;+\;\text{bình phương thứ hai}.$$ Do đó, $(A-B)^2$ không bằng $A^2-B^2$.

Ví dụ: khai triển và thu gọn

Khai triển $(2x-3y)^2$. Chọn $A=2x$, $B=3y$. Khi đó, $$\begin{aligned} (2x-3y)^2 &=(2x)^2-2\cdot2x\cdot3y+(3y)^2\\ &=4x^2-12xy+9y^2. \end{aligned}$$ Dấu trừ ở giữa không làm cho số hạng cuối âm, vì $(3y)^2=9y^2$.

Ví dụ: nhận dạng một bình phương

Xét $x^2+6x+9$: - $x^2$ và $9=3^2$ là hai số hạng bình phương; - số hạng giữa $6x=2\cdot x\cdot3$. Vì vậy, $$x^2+6x+9=(x+3)^2.$$ Khi nhận dạng, phải kiểm tra đủ cả ba hạng tử, đặc biệt là số hạng giữa.

Khai triển bình phương của một hiệu

Khai triển $(3x-2)^2$ được kết quả nào?
Chọn một đáp án

Nhận dạng bình phương hoàn chỉnh

Đa thức nào bằng $(2x+5)^2$?
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Hai công thức có cùng hai số hạng bình phương và khác dấu ở số hạng giữa: $$\begin{aligned} (A+B)^2&=A^2+2AB+B^2,\\ (A-B)^2&=A^2-2AB+B^2. \end{aligned}$$