Tổng và hiệu tương ứng

Từ
$$\frac{a}{b}=\frac{c}{d},$$
với các tỉ số có nghĩa, suy ra
$$\frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{a+c}{b+d}=\frac{a-c}{b-d}.$$
Chỉ dùng một phân thức mới khi mẫu của nó khác $0$. Tử là tổng thì mẫu cũng phải là tổng; tử là hiệu thì mẫu cũng phải là hiệu theo cùng thứ tự.
Mở rộng cho nhiều tỉ số
Nếu
$$\frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{e}{f},$$
thì có thể cộng các tử và cộng các mẫu tương ứng. Chẳng hạn,
$$\frac{a}{b}=\frac{c}{d}=\frac{e}{f}=\frac{a+c+e}{b+d+f},$$
với điều kiện $b,d,f$ và $b+d+f$ đều khác $0$.
Câu “$x,y,z$ tỉ lệ với $2,3,5$” được viết là
$$\frac x2=\frac y3=\frac z5.$$
Ví dụ: chia một tổng theo tỉ lệ
Tìm $x,y,z$ biết $x:y:z=2:3:5$ và $x+y+z=80$.
Ta có
$$\frac x2=\frac y3=\frac z5
=\frac{x+y+z}{2+3+5}
=\frac{80}{10}=8.$$
Do đó
$$x=16,\qquad y=24,\qquad z=40.$$
Kiểm tra: $16+24+40=80$ và $16:24:40=2:3:5$.
Tìm hai số theo tỉ lệ
Cho $\dfrac x4=\dfrac y7$ và $x+y=33$. Cặp $(x,y)$ là
Đúng. $12/4=21/7=3$ và $12+21=33$.
Tổng đúng nhưng hai số không theo tỉ lệ $4:7$.
Tổng đúng nhưng hai số không theo tỉ lệ $4:7$.
Cặp này theo tỉ lệ $1:2$, không phải $4:7$.
Lời giải
Ta có $\dfrac x4=\dfrac y7=\dfrac{x+y}{4+7}=\dfrac{33}{11}=3$. Suy ra $x=12$, $y=21$. Chọn A.
Chia ba phần theo tỉ lệ
Ba nhóm nhận 90 quyển vở theo tỉ lệ $2:3:4$. Nhóm thứ hai nhận
Đây là số vở của nhóm thứ nhất.
Đúng. $90\cdot3/9=30$.
Đây là số vở của nhóm thứ ba.
Đã chia tổng thành hai phần bằng nhau, không theo tỉ lệ đã cho.
Lời giải
Tổng số phần là $2+3+4=9$, nên mỗi phần ứng với $90:9=10$ quyển. Nhóm thứ hai nhận $3\cdot10=30$ quyển. Chọn B.
Kiến thức cần nhớ
Trong dãy tỉ số bằng nhau, có thể dùng tổng hoặc hiệu tương ứng để tìm tỉ số chung. Sau khi tính các số, phải kiểm tra lại dữ kiện.
