btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Số vô tỉ và căn bậc hai số học

Lưu trên thiết bị này
Số thực · Chọn bài khác

Số vô tỉ

Hình vuông diện tích 2 có cạnh căn hai
Cạnh không âm có bình phương bằng $2$ được kí hiệu là $\sqrt2$.
Một hình vuông có diện tích $2\,\text{dm}^2$ thì độ dài cạnh $x$ thỏa mãn $x^2=2$. Giá trị này có biểu diễn thập phân $$x=1,41421356237\ldots$$ Biểu diễn trên không hữu hạn và cũng không có một chu kì lặp lại. Số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn gọi là **số vô tỉ**. Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là $\mathbb I$. Các số $\sqrt2$, $\pi$ là số vô tỉ. Không phải mọi số có dấu căn đều vô tỉ; chẳng hạn $\sqrt9=3$ là số hữu tỉ.

Căn bậc hai số học

Sơ đồ ba điều kiện của căn bậc hai số học
Số dưới dấu căn không âm, kết quả không âm và bình phương của kết quả bằng số đã cho.
Với số $a\ge0$, căn bậc hai số học của $a$, kí hiệu $\sqrt a$, là số $x\ge0$ sao cho $$x^2=a.$$ Do đó $\sqrt a$ luôn không âm. Chẳng hạn, $\sqrt{100}=10$ vì $10\ge0$ và $10^2=100$. Không viết $\sqrt{100}=\pm10$. Kí hiệu $\sqrt{100}$ chỉ biểu thị căn bậc hai **số học**, tức là số không âm.

Ví dụ: tính đúng và tính gần đúng

Ta có $$\sqrt{144}=12$$ vì $12\ge0$ và $12^2=144$. Với $\sqrt{91}$, dùng máy tính được $\sqrt{91}=9,539392\ldots$. Làm tròn với độ chính xác $0,05$ nghĩa là làm tròn đến hàng phần mười: $$\sqrt{91}\approx9,5.$$ Màn hình chỉ hiển thị hữu hạn chữ số, nên giá trị thập phân vô hạn đã được máy làm tròn.

Nhận biết số vô tỉ

Số nào sau đây là số vô tỉ?
Chọn một đáp án

Tính căn bậc hai số học

Giá trị của $\sqrt{225}$ là
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Số vô tỉ có biểu diễn thập phân vô hạn không tuần hoàn. Với $a\ge0$, $\sqrt a$ là số không âm có bình phương bằng $a$. Khi không nhận ra số chính phương, dùng máy tính và làm tròn theo yêu cầu.