btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Ước chung và ước chung lớn nhất

Lưu trên thiết bị này
Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Chọn bài khác

Ước chung và số lớn nhất trong các ước chung

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó. Tập hợp ước chung của $a,b$ được kí hiệu là $ƯC(a,b)$. Ước chung lớn nhất là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung, kí hiệu là $ƯCLN(a,b)$. Trong bài học này chỉ xét ước chung của các số khác $0$. Cần phân biệt: $ƯC(a,b)$ là một tập hợp, còn $ƯCLN(a,b)$ là một số.

Ví dụ: tìm bằng cách liệt kê

Ta có $$Ư(18)=\{1;2;3;6;9;18\},$$ $$Ư(30)=\{1;2;3;5;6;10;15;30\}.$$ Do đó $$ƯC(18,30)=\{1;2;3;6\},\qquad ƯCLN(18,30)=6.$$ Số $6$ là phần tử lớn nhất của tập hợp ước chung.

Tìm ƯCLN bằng phân tích thừa số nguyên tố

Thực hiện ba bước: 1. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. 2. Chọn các thừa số nguyên tố chung. 3. Với mỗi thừa số chung, lấy số mũ nhỏ nhất rồi lập tích. Các số mũ nhỏ nhất bảo đảm tích tìm được vẫn là ước của tất cả các số.

Ví dụ: tìm ƯCLN và ƯC

Phân tích $$36=2^2\cdot3^2,\qquad84=2^2\cdot3\cdot7.$$ Các thừa số chung là $2,3$. Lấy số mũ nhỏ nhất, được $$ƯCLN(36,84)=2^2\cdot3=12.$$ Các ước chung của $36,84$ chính là các ước của $12$: $$ƯC(36,84)=\{1;2;3;4;6;12\}.$$

Trường hợp đặc biệt và ý nghĩa thực tế

Hai thanh dài 18 và 30 đơn vị được chia thành các đoạn dài 6 đơn vị không thừa
$ƯCLN(18,30)=6$, nên độ dài lớn nhất của mỗi đoạn là $6$ đơn vị.
Nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN chính là số nhỏ nhất. Chẳng hạn, $6$ là ước của $18$ nên $ƯCLN(6,18)=6$. Trong bài toán cắt các đoạn thành những phần bằng nhau dài nhất, hoặc chia thành nhiều nhóm nhất mà mỗi nhóm có cơ cấu như nhau, đại lượng cần tìm thường là ƯCLN.

Tìm ước chung lớn nhất

$ƯCLN(40,70)$ bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Chọn số mũ nhỏ nhất

Cho $a=2^3\cdot3^2$ và $b=2^2\cdot3\cdot5$. Giá trị $ƯCLN(a,b)$ là:
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Tìm ƯCLN bằng cách chọn các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất. Muốn tìm toàn bộ ước chung, tìm các ước của ƯCLN. Các bài toán “chia nhiều nhất” hoặc “đoạn dài nhất” thường dùng ƯCLN.