btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Phép nhân số nguyên

Lưu trên thiết bị này
Số nguyên · Chọn bài khác

Xác định dấu trước, nhân phần số sau

Bảng bốn trường hợp dấu của phép nhân số nguyên và quy tắc số thừa số âm chẵn lẻ
Bảng bốn trường hợp dấu của phép nhân số nguyên và quy tắc số thừa số âm chẵn lẻ
Quy tắc dấu của phép nhân: - hai số cùng dấu có tích dương; - hai số khác dấu có tích âm; - một số nguyên nhân với $0$ có tích bằng $0$. Sau khi xác định dấu, nhân hai phần số tự nhiên như đã học.

Ví dụ: nhân hai số nguyên

Hai số $-12$ và $5$ khác dấu nên tích âm: $$(-12)\cdot5=-(12\cdot5)=-60.$$ Hai số $-7$ và $-8$ cùng dấu nên tích dương: $$(-7)\cdot(-8)=7\cdot8=56.$$

Dấu của tích nhiều thừa số

Với một tích không có thừa số bằng $0$: - số thừa số âm là số chẵn thì tích dương; - số thừa số âm là số lẻ thì tích âm. Nếu tích có một thừa số bằng $0$ thì toàn bộ tích bằng $0$, không cần đếm số thừa số âm.

Các tính chất của phép nhân

Phép nhân số nguyên có các tính chất quen thuộc: $$ab=ba,$$ $$(ab)c=a(bc),$$ $$a(b+c)=ab+ac.$$ Các tính chất này giúp đổi chỗ, nhóm thừa số hoặc đặt thừa số chung để tính thuận tiện.

Ví dụ: dùng tính chất phân phối

Tính $(-4)\cdot37+(-4)\cdot63$. Hai tích có thừa số chung $-4$: $$(-4)\cdot37+(-4)\cdot63=(-4)(37+63)=(-4)\cdot100=-400.$$

Xác định dấu của tích

Tích $(-2)\cdot5\cdot(-3)\cdot(-4)$ mang dấu gì?
Chọn một đáp án

Tính một tích

Giá trị của $(-15)\cdot(-6)$ là:
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Nhân hai số nguyên: cùng dấu được dương, khác dấu được âm, rồi nhân hai phần số tự nhiên. Với tích khác $0$, số thừa số âm chẵn cho tích dương, lẻ cho tích âm. Có thể dùng các tính chất của phép nhân để tính hợp lí.