btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Lưu trên thiết bị này
Tập hợp các số tự nhiên · Chọn bài khác

Tích nhiều thừa số bằng nhau

Sơ đồ năm thừa số 3 được gom thành lũy thừa 3 mũ 5
Cơ số là thừa số được lặp lại; số mũ là số lần thừa số xuất hiện.
Lũy thừa bậc $n$ của số tự nhiên $a$ là tích của $n$ thừa số bằng $a$: $$a^n=\underbrace{a\cdot a\cdot\ldots\cdot a}_{n\text{ thừa số}}\qquad(n\in\mathbb N^*).$$ Trong $a^n$, $a$ là **cơ số**, $n$ là **số mũ**. Ta đọc là “$a$ mũ $n$” hoặc “$a$ lũy thừa $n$”. Ngoài ra, $a^2$ được gọi là bình phương của $a$; $a^3$ được gọi là lập phương của $a$.

Ví dụ: viết và tính lũy thừa

Tích $$3\cdot3\cdot3\cdot3\cdot3$$ có năm thừa số bằng $3$, nên viết là $3^5$. Cơ số là $3$, số mũ là $5$ và $$3^5=243.$$ Chú ý: $3^5$ không phải là $3\cdot5$.

Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: $$a^m\cdot a^n=a^{m+n}.$$ Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số khác $0$, giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia: $$a^m:a^n=a^{m-n}\qquad(a\ne0,\ m\ge n).$$ Quy ước $a^0=1$ với $a\ne0$. Các quy tắc trên chỉ dùng trực tiếp khi hai lũy thừa có cùng cơ số.

Ví dụ: dùng quy tắc cùng cơ số

Ta có $$2^3\cdot2^4=2^{3+4}=2^7=128,$$ và $$5^6:5^2=5^{6-2}=5^4=625.$$ Trong phép chia thứ hai, cơ số $5$ khác $0$ và $6\ge2$, nên quy tắc áp dụng được trong tập hợp số tự nhiên.

Nhận biết cơ số và số mũ

Tích $7\cdot7\cdot7\cdot7$ được viết dưới dạng lũy thừa nào?
Chọn một đáp án

Tính với lũy thừa cùng cơ số

Giá trị của $2^7:2^3$ bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Kiến thức cần nhớ

Trong $a^n$, cơ số $a$ là thừa số được lặp lại và số mũ $n$ là số lần xuất hiện. Khi nhân cùng cơ số thì cộng số mũ; khi chia cùng cơ số khác $0$ thì trừ số mũ và cần $m\ge n$.