Chu vi đo đường bao, diện tích đo phần bên trong
**Chu vi** là tổng độ dài các cạnh bao quanh hình, dùng đơn vị độ dài như cm, m.
**Diện tích** là số đo phần mặt phẳng hình chiếm chỗ, dùng đơn vị vuông như $\text{cm}^2$, $\text{m}^2$.
Trước khi thay số vào công thức, các độ dài phải được đổi về cùng một đơn vị.
Bảng công thức

| Hình | Chu vi $C$ | Diện tích $S$ |
|---|---:|---:|
| Hình vuông cạnh $a$ | $4a$ | $a^2$ |
| Hình chữ nhật cạnh $a,b$ | $2(a+b)$ | $ab$ |
| Hình thang có hai đáy $a,b$, chiều cao $h$ | Tổng bốn cạnh | $\dfrac{(a+b)h}{2}$ |
| Hình bình hành cạnh $a,b$, chiều cao $h$ ứng với $a$ | $2(a+b)$ | $ah$ |
| Hình thoi cạnh $m$, hai đường chéo $p,q$ | $4m$ | $\dfrac{pq}{2}$ |
Trong $S=ah$, đoạn $h$ phải vuông góc với cạnh $a$ được chọn làm đáy.
Vì sao xuất hiện cạnh đáy và chiều cao?

Cắt một tam giác nhỏ ở một đầu hình bình hành rồi ghép sang đầu kia, ta được hình chữ nhật có chiều dài bằng cạnh đáy $a$ và chiều rộng bằng chiều cao $h$. Vì không thêm hoặc bớt phần nào nên diện tích vẫn là $S=ah$.
Tương tự, cắt và ghép hình thoi theo hai đường chéo cho một hình chữ nhật có diện tích bằng $\dfrac{pq}{2}$.
Ví dụ: diện tích hình thang
Một hình thang có hai đáy dài $8$ cm và $14$ cm, chiều cao $5$ cm. Diện tích là
$$S=\frac{(8+14)\cdot5}{2}=55\ (\text{cm}^2).$$
Hai số $8,14$ là độ dài hai đáy song song; số $5$ là chiều cao vuông góc với hai đáy.
Tính diện tích hình bình hành
Một hình bình hành có cạnh đáy $8$ cm và chiều cao tương ứng $5$ cm. Diện tích bằng:
Số $13$ là tổng $8+5$, không phải diện tích.
Đây là hai lần tổng, không phải công thức diện tích.
Đúng. Cạnh đáy nhân chiều cao tương ứng.
Đã nhân thêm $2$ không cần thiết.
Lời giải
Dùng $S=ah$ với $a=8$ cm, $h=5$ cm: $S=8\cdot5=40\ \text{cm}^2$. Chọn C.
Tính diện tích hình thoi
Hình thoi có hai đường chéo dài $10$ cm và $6$ cm. Diện tích bằng:
Số $16$ là tổng hai đường chéo.
Đúng. Tích hai đường chéo được chia cho $2$.
Đây là tích hai đường chéo nhưng chưa chia cho $2$.
Đã nhân thêm $2$ thay vì chia cho $2$.
Lời giải
Diện tích hình thoi là $S=\dfrac{pq}{2}=\dfrac{10\cdot6}{2}=30\ \text{cm}^2$. Chọn B.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi dùng tổng độ dài đường bao; diện tích đo phần bên trong. Với hình bình hành phải dùng chiều cao ứng với cạnh đáy; với hình thoi có thể dùng nửa tích hai đường chéo. Luôn thống nhất đơn vị và ghi đơn vị vuông cho diện tích.