Từ hình học sang ba con số
Hệ $Oxyz$ gồm ba trục đôi một vuông góc, có chung gốc $O$. Các vectơ đơn vị $\vec i,\vec j,\vec k$ lần lượt hướng theo chiều dương của ba trục, cùng có độ dài $1$.
Điểm $M(x;y;z)$ được xác định bởi $\overrightarrow{OM}=x\vec i+y\vec j+z\vec k$. Ta gọi $x,y,z$ là hoành độ, tung độ, cao độ. Một tọa độ âm có nghĩa là thành phần ấy đi theo chiều âm của trục.
Tương tự, $\vec u=(a;b;c)$ nghĩa là $\vec u=a\vec i+b\vec j+c\vec k$. Tọa độ điểm mô tả vị trí; tọa độ vectơ mô tả độ dịch chuyển. Hai vectơ bằng nhau khi cả ba tọa độ tương ứng bằng nhau.
Hình chiếu trên trục và mặt phẳng tọa độ
Khi chiếu vuông góc, ta giữ các tọa độ theo phương nằm trong nơi nhận hình chiếu, thay các tọa độ còn lại bằng $0$.
| Nơi nhận hình chiếu của $M(x;y;z)$ | Tọa độ hình chiếu |
|---|---|
| Trục $Ox$ | $(x;0;0)$ |
| Trục $Oy$ | $(0;y;0)$ |
| Trục $Oz$ | $(0;0;z)$ |
| Mặt phẳng $(Oxy)$ | $(x;y;0)$ |
| Mặt phẳng $(Oyz)$ | $(0;y;z)$ |
| Mặt phẳng $(Oxz)$ | $(x;0;z)$ |
Ví dụ, thuộc mặt phẳng $(Oxy)$ nghĩa là $z=0$, còn thuộc trục $Ox$ nghĩa là đồng thời $y=z=0$.
Tính vectơ từ điểm đầu đến điểm cuối
Cho $A(1;2;3)$, $B(4;-1;5)$. Tìm $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{BA}$.
Từ $\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{OB}-\overrightarrow{OA}$, ta lấy tọa độ điểm cuối trừ điểm đầu:
$$\overrightarrow{AB}=(4-1;-1-2;5-3)=(3;-3;2).$$
Đảo chiều thì đổi dấu cả ba tọa độ: $\overrightarrow{BA}=(-3;3;-2)$. Có thể kiểm lại: hai vectơ này cộng với nhau bằng $\vec0$.
Nhận ra hình chiếu
Hình chiếu vuông góc của $M(2;-3;4)$ lên $(Oxy)$ là điểm nào?
Đây là hình chiếu lên trục Oz.
Đây là hình chiếu lên mặt phẳng Oxz.
Đúng: chỉ bỏ thành phần theo trục Oz.
Đây là hình chiếu lên mặt phẳng Oyz.
Lời giải
Giữ hoành độ và tung độ, thay cao độ bằng $0$, được $(2;-3;0)$.
Chọn tọa độ cho hình hộp chữ nhật
Một phòng dạng hình hộp chữ nhật dài $6$ m, rộng $4$ m, cao $3$ m. Chọn $O$ là một góc sàn, các chiều dương $Ox,Oy,Oz$ theo chiều dài, chiều rộng, chiều cao vào trong phòng.
Đỉnh trần đối diện $O$ có tọa độ $(6;4;3)$. Tâm trần nằm ở giữa theo chiều dài và chiều rộng, vẫn có độ cao $3$ m, nên có tọa độ $(3;2;3)$.
Ba trục phải vuông góc và dùng cùng đơn vị. Không chọn ba cạnh xiên bất kỳ của hình hộp làm hệ trục vuông góc.
Tìm điểm cuối
Cho $A(2;-1;4)$ và $\overrightarrow{AB}=(-3;5;2)$. Tìm $B$.
Theo định nghĩa, $\overrightarrow{AB}=B-A$, nên phải lấy $B=A+\overrightarrow{AB}$.
Tung độ là $-1+5=4$, không phải $5$.
Vectơ $AB$ là độ thay đổi từ $A$; phải cộng với tọa độ $A$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Từ $\overrightarrow{OB}=\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{AB}$, ta được $B(2-3;-1+5;4+2)=B(-1;4;6)$.
Đổi thứ tự hai điểm
Cho $A(-2;0;1)$, $B(3;4;-1)$. Tính $\overrightarrow{BA}$.
Đây là $\overrightarrow{AB}$; vectơ $BA$ phải lấy tọa độ $A$ trừ $B$.
Cần trừ theo từng tọa độ: hoành độ $-2-3=-5$, cao độ $1-(-1)=2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Hai cao độ là $1$ và $-1$, hiệu bằng $2$, không phải $0$.
Lời giải
Lấy A trừ B: $\overrightarrow{BA}=(-2-3;0-4;1-(-1))=(-5;-4;2)$.
Đọc biểu thức theo vectơ đơn vị
Viết tọa độ của $2\vec i-\vec j+3\vec k$ và tìm hình chiếu của điểm có tọa độ ấy lên $Oz$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Hệ số của $\vec j$ là $-1$, phải giữ dấu âm.
Chiếu lên $Oz$ phải giữ cao độ và cho hoành độ, tung độ bằng $0$.
Điểm này nằm trên $Oy$; trục $Oz$ có dạng $(0;0;z)$.
Lời giải
Vectơ có tọa độ $(2;-1;3)$. Điểm tương ứng có hình chiếu lên Oz là $(0;0;3)$.
Nhận biết điểm trên trục
Một điểm có tọa độ $(0;5;0)$ thuộc trục nào? Nó có thuộc mặt phẳng $(Oxy)$ không?
Muốn thuộc $Ox$ phải có tung độ bằng $0$; điểm đã cho nằm trên $Oy$.
Mặt phẳng $(Oxy)$ yêu cầu cao độ $z=0$, không yêu cầu $y=0$.
Mọi điểm trên $Oy$ đồng thời thuộc cả $(Oxy)$ và $(Oyz)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Điểm thuộc trục Oy vì hoành độ và cao độ đều bằng 0. Nó cũng thuộc mặt phẳng Oxy vì cao độ bằng 0.
Điều cần nhớ
Với $\overrightarrow{AB}$, luôn lấy **B trừ A**. Với hình chiếu, xác định đúng trục hoặc mặt phẳng nhận hình chiếu rồi mới bỏ tọa độ.
Đang học