Thiết bị nhận thông tin rồi làm gì?
Khi nhấn nút đổi kênh trên điều khiển, ti vi kĩ thuật số **nhận** tín hiệu, **xử lí** yêu cầu và **hiển thị** kênh khác. Bộ xử lí trong ti vi giúp thực hiện chuỗi việc đó. Nó không chỉ có trong máy tính để bàn hay điện thoại; nhiều thiết bị khác cũng có bộ xử lí để tự động hóa một phần việc xử lí thông tin.
| Thiết bị trong ví dụ | Thông tin vào | Kết quả sau xử lí |
|---|---|---|
| Ti vi kĩ thuật số | Lệnh đổi kênh từ điều khiển | Chuyển kênh hiển thị |
| Máy rút tiền tự động | Yêu cầu giao dịch đã được nhập | Hiển thị bước tiếp theo hoặc kết quả giao dịch |
Bảng chỉ mô tả việc xử lí thông tin dễ quan sát; một giao dịch thực tế còn cần kiểm tra điều kiện và an toàn.
Bài luyện
Một ti vi kĩ thuật số nhận lệnh tăng âm lượng từ điều khiển rồi phát âm thanh lớn hơn. Phần nào là kết quả sau xử lí trong ví dụ?
Nút được nhấn để gửi lệnh, chưa phải kết quả của ti vi.
Âm lượng thay đổi là đầu ra có thể quan sát sau khi ti vi xử lí lệnh.
Tín hiệu nhận được là đầu vào của ti vi.
Bộ xử lí thực hiện việc xử lí, không phải kết quả phát ra.
Lời giải
Lệnh tăng âm lượng là thông tin vào. Ti vi xử lí lệnh và thay đổi âm thanh phát ra, nên âm lượng tăng là kết quả sau xử lí.
Một nguyên lí, nhiều nơi sử dụng
Ở bệnh viện, máy chụp cắt lớp có bộ xử lí để tạo dữ liệu hình ảnh phục vụ bác sĩ. Ở nhà máy, robot lắp ráp dùng bộ xử lí để thực hiện các thao tác đã được điều khiển. Ở nhà ga, bảng điện tử dùng bộ xử lí để nhận và hiển thị thông tin chuyến đi. Những ví dụ trải rộng nhiều nơi và công việc; không phải mọi thiết bị trong các nơi ấy đều hoạt động giống nhau.
Bài luyện
Trong các ví dụ đã học, thiết bị nào dùng bộ xử lí để tạo dữ liệu hình ảnh phục vụ bác sĩ?
Bảng điện tử hiển thị thông tin chuyến bay.
Robot lắp ráp thực hiện thao tác sản xuất.
Máy chụp cắt lớp tạo dữ liệu hình ảnh dùng trong y tế.
Máy rút tiền xử lí yêu cầu giao dịch.
Lời giải
Máy chụp cắt lớp là thiết bị có bộ xử lí dùng để tạo dữ liệu hình ảnh trong bệnh viện. Ba thiết bị còn lại có nhiệm vụ khác.
Đừng đoán bộ xử lí qua vẻ ngoài
Một chiếc quạt chỉ có công tắc cơ và một chiếc quạt có thể cài lịch chạy có thể trông gần giống nhau. Tính năng, hướng dẫn của mẫu thiết bị hoặc thông tin kĩ thuật giúp xác định nó có bộ xử lí hay không. **Dùng điện hoặc có nhiều nút bấm chưa đủ** để kết luận chắc chắn. Trong bài này, khi cần phân loại, dữ kiện sẽ mô tả rõ thiết bị tiếp nhận và xử lí thông tin kĩ thuật số.
Bài luyện
Chỉ nhìn thấy một ấm đun nước có đèn báo và dùng điện. Kết luận nào thận trọng nhất?
Dùng điện không đồng nghĩa có bộ xử lí kĩ thuật số.
Cùng tên thiết bị có thể có mẫu khác nhau.
Đặc điểm ngoài chưa đủ để xác định bộ xử lí của mẫu cụ thể.
Đèn báo không biến ấm thành máy tính đa năng.
Lời giải
Một mạch điện đơn giản cũng có thể bật đèn báo. Muốn kết luận về bộ xử lí của mẫu ấm, cần thêm mô tả chức năng điều khiển hoặc thông số đáng tin cậy.
Bài luyện
Một bảng điện tử nhận dữ liệu giờ tàu mới rồi thay giờ hiển thị. Chuỗi nào mô tả đúng việc xử lí thông tin?
Thứ tự này đặt đầu ra trước đầu vào.
Dữ liệu vào được xử lí trước khi kết quả mới xuất hiện.
Các tên đối tượng không thể hiện luồng thông tin.
Nếu bỏ qua dữ liệu thì không thể giải thích giờ hiển thị thay đổi.
Lời giải
Bảng điện tử phải nhận dữ liệu giờ tàu mới, xử lí việc cập nhật rồi mới hiển thị giờ mới. Thứ tự đó là thông tin vào → xử lí → kết quả.
Đang học