btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Tứ phân vị và độ phân tán

Lưu trên thiết bị này
Chuyên đề lựa chọn ICT: Phân tích dữ liệu · Chọn bài khác

Cùng trung bình chưa chắc cùng độ đồng đều

Độ phân tán mô tả các giá trị xa nhau hoặc xa trung bình đến mức nào. Với dãy X của bộ mẫu: |Đặc trưng|Công thức|Kết quả gần đúng| |---|---|---| |Khoảng biến thiên|`=MAX(Du_lieu!D2:D13)-MIN(Du_lieu!D2:D13)`|5| |Phương sai mẫu|`=VAR.S(Du_lieu!D2:D13)`|2,6061| |Độ lệch chuẩn mẫu|`=STDEV.S(Du_lieu!D2:D13)`|1,6143 điểm| |Hệ số biến thiên|Độ lệch chuẩn/trung bình, định dạng %|24,21%| VAR.S/STDEV.S dùng ước lượng từ mẫu; sách dùng tên tương thích VAR/STDEV. Nếu coi 12 giá trị là toàn bộ tổng thể cần mô tả, VAR.P/STDEV.P dùng cách tính khác: phương sai tổng thể X là 2,3889. Không trộn hai cách trong một phép so sánh. Độ lệch chuẩn cùng đơn vị với dữ liệu; phương sai có đơn vị bình phương. Hệ số biến thiên trong bài dùng dữ liệu điểm dương với trung bình khác 0, có ý nghĩa so sánh theo thang đo đang xét. Không chia cho trung bình bằng 0 hoặc suy mọi loại dữ liệu đều phù hợp với tỉ số này.

Tứ phân vị theo QUARTILE.INC

Dùng `=QUARTILE.INC(Du_lieu!D2:D13,k)` với k = 0, 1, 2, 3, 4 để lấy lần lượt Min, Q1, Q2, Q3, Max. Với X, kết quả là **4; 5,75; 6,5; 8; 9**. Khoảng tứ phân vị Q3 − Q1 bằng 8 − 5,75 = **2,25 điểm**, mô tả bề rộng phần giữa của phân bố. Khoảng từ Min tới Max là 5 điểm. Xem cả trung tâm và phân tán giúp tránh kết luận từ một con số duy nhất. QUARTILE.INC có thể nội suy, nên 5,75 không bắt buộc xuất hiện trong dãy. Kết quả có thể khác quy ước tứ phân vị tính tay khác; ghi rõ công cụ đang dùng. Khi có nhiều điểm bằng nhau, không suy cứ lấy mọi giá trị từ Q3 trở lên là được đúng 25% số đối tượng. Muốn chia nhóm đúng số lượng cần quy tắc xử lí điểm bằng nhau.

Bài luyện

Với bộ X, VAR.S là 2,6061 còn VAR.P là 2,3889. Vì sao có thể khác nhau?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Q1 = 5,75 và Q3 = 8. Khoảng tứ phân vị bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

QUARTILE.INC trả về 5,75 dù dãy X không có số ấy. Nhận xét nào đúng?
Chọn một đáp án

Đang học