Sơ đồ phải giải thích được các đường nối
Sơ đồ giả định dùng switch riêng cho phòng A và văn phòng B, nối về switch trung tâm; router đảm nhiệm đường sang mạng nhà cung cấp. AP ở mỗi khu phục vụ thiết bị Wi-Fi. Thiết bị đầu cuối đường nhà mạng có thể tách riêng hoặc tích hợp, tùy hệ thống.
Đường A dài 70 m dùng hệ cáp xoắn theo chuẩn đã chọn. Đường B dài 180 m dùng quang với bộ thu phát tương thích. Hình biểu diễn chức năng và kết nối; vị trí lắp, nguồn điện và tuyến đi thực tế phải được khảo sát riêng.
Tính cả đường lên
| Khu vực | Các kết nối trực tiếp cần tính | Cổng dùng / dự phòng |
|---|---|---|
| A |12 máy học sinh + 1 máy giáo viên + 1 AP + 1 đường lên|15 / 1 nếu có 16 cổng phù hợp|
| B |6 máy làm việc + 1 máy chủ tệp + 1 máy in + 1 AP + 1 đường lên|10 / 6 nếu có 16 cổng phù hợp|
| Trung tâm |1 nhánh A + 1 nhánh B + 1 router|3 / 5 nếu có 8 cổng phù hợp|
Đường lên cũng sử dụng một giao tiếp ở mỗi đầu. Bảng giả định các cổng được tính đều dùng được độc lập và hỗ trợ kết nối đã chọn; khi chọn thiết bị thật cần kiểm cổng quang có dùng chung với cổng khác hay không. Bảng số cổng không tự chứng minh thiết bị đáp ứng băng thông.
Một đường chung có thể là điểm nghẽn
Tình huống giả định: 12 máy cùng lấy video từ máy chủ ở khu B; mỗi luồng cần 4 Mb/s. Phần video cần tổng 12 × 4 = 48 Mb/s trên đường mà cả 12 luồng cùng đi qua. Còn phải tính lưu lượng khác và phần dữ liệu phục vụ truyền tin.
Nếu 20 luồng cùng cần 6 Mb/s, riêng video đã là 120 Mb/s, vượt tốc độ danh định 100 Mb/s của một đường chung. Khi đó phải tăng khả năng đường truyền hoặc điều chỉnh tải. Đường nội bộ Gigabit không bảo đảm truy cập Internet Gigabit nếu gói đường ra hoặc dịch vụ đích thấp hơn.
Phân đoạn để quản lí và hạn chế ảnh hưởng
Chia mạng theo khu vực giúp tổ chức đường nối, tìm lỗi và cô lập một nhánh. Với mạng dùng hub bán song công, switch còn tách miền xung đột giữa các nhóm; bộ lặp chỉ kéo dài tín hiệu nên không làm việc đó. Ở mạng Ethernet dùng switch với các liên kết song công hoàn toàn, không áp dụng cách đếm xung đột của hub để dự đoán mọi tắc nghẽn.
Tách các phòng bằng switch không tự cấm mọi truy cập giữa phòng. Muốn bảo vệ vùng máy chủ cần thêm cơ chế kiểm soát truy cập phù hợp và quyền dịch vụ. Nếu switch A hỏng, khu A bị ảnh hưởng; B có thể tiếp tục dùng phần mạng còn hoạt động khi trung tâm và các đường cần thiết vẫn tốt.
Giới hạn khi mở rộng bằng bộ lặp
SGK giới thiệu quy tắc 5–4–3 trong bối cảnh Ethernet truyền thống dùng môi trường chia sẻ và bộ lặp: trên một đường đi trong cùng miền xung đột, tối đa 5 đoạn nối qua 4 bộ lặp, trong đó tối đa 3 đoạn kiểu dùng chung có nhiều thiết bị gắn vào.
Đây là cách giản lược cho bối cảnh Ethernet 10 Mb/s truyền thống, không phải quy tắc chung để mắc mọi LAN hiện đại. Với thiết kế thực tế, phải theo chuẩn, loại đoạn mạng, độ trễ và giới hạn thiết bị; không nối thêm bộ lặp vô hạn.
Bài luyện
Ở văn phòng B có 6 máy làm việc, 1 máy chủ tệp, 1 máy in, 1 AP và 1 đường lên; mỗi kết nối dùng một cổng độc lập. Switch 16 cổng còn bao nhiêu cổng dự phòng?
10 là số cổng đang dùng.
Đúng. Có 10 cổng dùng, còn 16 − 10 = 6.
Kết quả này đã bỏ sót một kết nối.
Kết quả này mới trừ một phần kết nối.
Lời giải
Số cổng dùng là 6 + 1 + 1 + 1 + 1 = 10. Từ 16 cổng trừ 10 cổng dùng được 6 cổng dự phòng, theo giả định mỗi cổng dùng độc lập.
Bài luyện
20 luồng video, mỗi luồng cần 6 Mb/s, cùng đi qua đường danh định 100 Mb/s. Kết luận nào đúng ngay cả khi chưa cộng lưu lượng khác?
Tổng tải phải nhân số luồng với tải mỗi luồng.
Cần cộng các luồng cùng dùng đường.
Đúng. 20 × 6 = 120 > 100.
Đề cho 20 luồng cùng đi, không có căn cứ chia đôi.
Lời giải
Tổng nhu cầu video trên đường chung là 20 × 6 = 120 Mb/s. Vì 120 > 100, riêng video đã vượt tốc độ danh định; lưu lượng khác và phần truyền tin chỉ làm nhu cầu lớn hơn.
Bài luyện
Switch của A hỏng, nhưng B, switch trung tâm và router vẫn hoạt động; B không cần dịch vụ đặt tại A. Nhận xét nào có căn cứ?
Đúng. Sự cố nhánh A không nhất thiết cắt đường của B.
Đề cho các đường cần cho B vẫn hoạt động.
Hỏng switch A không chứng minh mất tệp B.
Không có cơ chế hay dữ kiện làm tốc độ tự tăng như vậy.
Lời giải
B nối qua switch riêng tới trung tâm, không đi qua switch A. Theo các điều kiện đã cho, B có thể tiếp tục dùng phần mạng còn tốt. Không suy rằng mọi dịch vụ luôn độc lập nếu đề không cho điều kiện đó.
Bài luyện
Hai phòng nối qua switch. Chỉ từ điều đó, có thể kết luận phòng A bị cấm đọc tệp của phòng B không?
Vị trí phòng không tự tạo quyền truy cập.
Switch không tự đặt quyền tệp như vậy.
Switch có thể chuyển dữ liệu giữa các nhánh.
Đúng. Tổ chức đường nối chưa đủ chứng minh cách cấp quyền.
Lời giải
Phân nhánh bằng switch giúp tổ chức mạng nhưng không tự tạo lệnh cấm truy cập tệp. Cần xét cơ chế kiểm soát mạng và quyền ở dịch vụ/tài nguyên đích. Vì vậy chưa thể kết luận A bị cấm chỉ từ sơ đồ nối.
Đang học