Thay đổi yêu cầu phải kiểm lại thiết kế
Nếu thêm hai phòng C và D giống phòng A, mỗi phòng cần 15 cổng theo cùng cách tính. Có thể chọn mỗi phòng một switch 16 cổng, nối riêng về trung tâm nếu cổng và khoảng cách hỗ trợ.
Switch trung tâm từ 3 cổng dùng thành 5 cổng dùng, còn 3 trong tổng 8 cổng giả định. Đây mới là kiểm về số cổng; cần kiểm tiếp loại đường lên, khoảng cách, tải chung, nguồn và vùng phủ Wi-Fi. Nếu chỉ thêm 3 AP vào một khu mới, cũng phải tính đủ 3 đường nối AP, đường lên khu và tải của chúng.
Chọn hệ điều hành và dịch vụ
Chọn hệ điều hành theo ứng dụng sẵn có, giao thức, yêu cầu tài khoản và khả năng quản trị. Trong ví dụ nhỏ, các máy Windows có thể làm việc theo workgroup và chia sẻ tài liệu đúng quyền. Nếu cần quản trị miền, phải chọn hệ điều hành/dịch vụ máy chủ và máy khách có hỗ trợ, không chỉ đổi tên workgroup thành tên miền.
Các máy chạy hệ điều hành khác nhau vẫn có thể giao tiếp nếu hỗ trợ giao thức và dịch vụ chung. TCP/IP là nền tảng cần xét khi thiết kế kết nối mạng IP và đường ra Internet.
Đọc một phương án IPv4 giả định
Với mạng 192.168.40.0/24, mặt nạ 255.255.255.0, ta có thể dự kiến:
| Thành phần | Địa chỉ / vai trò |
|---|---|
| Router phía LAN |192.168.40.1; cổng mặc định (default gateway) cho các máy|
| Máy chủ tệp |192.168.40.10; địa chỉ cố định|
| Máy in |192.168.40.20; địa chỉ cố định|
| Vùng DHCP |192.168.40.100 đến 192.168.40.149; cấp cho máy khách|
Đây là ví dụ dùng địa chỉ riêng trong LAN. Các địa chỉ máy chủ và máy in đặt ngoài vùng DHCP để tránh cấp trùng theo phương án này. Địa chỉ 192.168.40.100 và 192.168.40.101 thuộc cùng mạng /24; 192.168.41.100 thuộc mạng /24 khác.
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) có thể cấp địa chỉ, mặt nạ, gateway và thông tin DNS theo cấu hình. Gateway là điểm chuyển gói sang mạng khác, thường là router ở ví dụ nhỏ; DNS phân giải tên. Hai nhiệm vụ đó khác nhau, dù một thiết bị có thể hỗ trợ cả hai. Địa chỉ riêng không được định tuyến trực tiếp trên Internet; đường ra còn cần được nhà quản trị thiết lập phù hợp.
Phác thảo mạng trên giấy hoặc công cụ vẽ
Nhiệm vụ: lập bản thiết kế sơ bộ cho trường giả định có A, B và hai phòng mới C, D. Dữ liệu gồm sơ đồ A–B đã học, mỗi phòng mới có cấu hình như A; khoảng cách và tuyến đi mới phải được khảo sát trước khi chốt cáp.
1. Ghi nhu cầu và phần thiết bị cũ có thể dùng lại.
2. Vẽ bốn nhánh nối về trung tâm, ghi đường ra Internet và mô hình tài khoản.
3. Lập bảng thiết bị, cổng dùng/dự phòng, loại tuyến và nhu cầu băng thông.
4. Chọn hệ điều hành/dịch vụ, dự kiến cấp địa chỉ và quyền đọc tài liệu.
5. Đối chiếu từng đường nối với số cổng, chiều dài cho phép; chỉ ra ảnh hưởng khi hỏng một nhánh hoặc trung tâm.
Sản phẩm mong đợi là sơ đồ và bảng giải thích các lựa chọn. Theo giả định cổng đã nêu, A/C/D dùng 15 trong 16 cổng mỗi phòng, B dùng 10 trong 16, trung tâm dùng 5 trong 8. Nếu số đếm khác, kiểm xem đã tính AP và đường lên chưa. Đây là phác thảo thiết kế; kiểm trắc nghiệm không thay việc tự lập bản vẽ, và bản vẽ không chứng minh mạng thật đã được lắp hoặc cấu hình thành công.
Bài luyện
Trung tâm đang dùng 3 trong 8 cổng độc lập. Thêm hai nhánh, mỗi nhánh dùng thêm một cổng trung tâm. Còn bao nhiêu cổng dự phòng?
5 là số cổng đang dùng sau mở rộng.
Đây là số nhánh thêm, không phải cổng còn lại.
Cần trừ cả hai nhánh mới.
Đúng. 8 − (3 + 2) = 3.
Lời giải
Hai nhánh mới nâng số cổng dùng từ 3 lên 5. Tổng 8 cổng trừ 5 cổng dùng còn 3 cổng dự phòng. Kết quả chỉ kiểm điều kiện về số cổng, không tự xác nhận băng thông hoặc loại cáp.
Bài luyện
Với mặt nạ 255.255.255.0 (/24), cặp nào thuộc cùng mạng với 192.168.40.10 theo phương án đã học?
Địa chỉ thứ hai có phần mạng 192.168.41.
Đúng. Cả hai cùng phần mạng 192.168.40 với /24.
Cả hai thuộc mạng 192.168.41.0/24 khác.
Địa chỉ thứ nhất thuộc mạng 192.168.42.0/24 khác.
Lời giải
Với mặt nạ /24 trong đề, 24 bit đầu là phần mạng, tương ứng ba nhóm 192.168.40. Cả .100 và .101 ở đáp án đúng đều giữ phần mạng này. Không áp dụng cách so ba nhóm đầu nếu đề dùng mặt nạ khác.
Bài luyện
Máy chủ tệp dùng cố định 192.168.40.10. Vùng DHCP nên được bố trí thế nào theo phương án đã học?
Cấp cùng địa chỉ cho máy khác tạo xung đột địa chỉ.
Gateway cần cấu hình mạng phù hợp, không phải tên tệp.
Đúng. Phân tách vùng cấp với địa chỉ cố định trong ví dụ.
Mặt nạ phải theo thiết kế, không thay ngẫu nhiên.
Lời giải
Phương án đặt máy chủ ở .10 và DHCP từ .100 đến .149 giúp không cấp .10 cho máy khách theo vùng này. Cần quản lí địa chỉ duy nhất cho từng thiết bị trong mạng; không giải quyết việc cấp trùng bằng cách đổi mặt nạ ngẫu nhiên.
Đang học