Chọn kiểu kiểm định từ cách thu dữ liệu
`T.TEST(array1,array2,tails,type)` trả về giá trị xác suất phục vụ kiểm định hai trung bình. tails = 2 cho hai phía; tails = 1 cho một phía, khi đó còn phải xét đúng hướng đã nêu.
|type|Cách tổ chức dữ liệu và giả định|
|---|---|
|1|Các quan sát theo cặp, chẳng hạn hai điểm cùng đối tượng|
|2|Hai mẫu độc lập, giả định phương sai bằng nhau|
|3|Hai mẫu độc lập, không giả định phương sai bằng nhau|
Cùng số dòng chưa chứng minh là dữ liệu theo cặp. Với type = 1 phải giữ đúng cặp, đủ số quan sát tương ứng; với mẫu độc lập không ghép người tùy tiện thành cặp. Kiểm định t còn có điều kiện về lấy mẫu, độc lập và mô hình phân phối phù hợp; kết quả trong bộ giả định chỉ minh họa thao tác.
T.TEST tính theo độ lớn thống kê nên không tự thể hiện dấu của chênh lệch trung bình. Nếu dùng một phía, phải xét hướng chênh lệch so với H1; không chỉ thấy số nhỏ là kết luận theo bất kì hướng nào.
Hai cách so sánh trên bộ mẫu
Ví dụ **theo cặp**: X và Y của cùng 12 mã, giả định các cặp độc lập và phân phối chênh lệch phù hợp. Đặt H0: μX = μY, H1: μX khác μY, α = 0,05. Công thức:
`=T.TEST(Du_lieu!D2:D13,Du_lieu!E2:E13,2,1)`
Kết quả p xấp xỉ **0,586299**, nên chưa đủ cơ sở bác bỏ H0. Hai trung bình mẫu không bằng nhau vẫn có thể dẫn tới kết luận này.
Ví dụ **hai mẫu độc lập**: để luyện, giả định các điểm X nhóm A và B là hai mẫu độc lập từ hai tổng thể chuẩn, không giả định phương sai bằng nhau. Kiểm H0: μA = μB, H1: μA khác μB, α = 0,05:
`=T.TEST(Du_lieu!D2:D7,Du_lieu!D8:D13,2,3)`
p xấp xỉ **0,000313 < 0,05**, nên bác bỏ H0 theo mô hình ví dụ. Trung bình mẫu A là 5,3333, B là 8. Đây không phải bằng chứng về các học sinh thật, cũng không chứng minh một chủ đề học gây ra chênh lệch.
Ghép kết quả thành một báo cáo ngắn
Mở tệp mẫu, lưu một bản làm việc. Hoàn thiện bảng công thức, một bảng tần số/tần suất hai chiều, một bảng tổng hợp theo nhóm cùng các biểu đồ cần thiết. Kiểm tổng đếm 12, mẫu số phần trăm, phép tổng hợp và phạm vi dữ liệu.
Báo cáo nêu nguồn là dữ liệu giả định, mục đích phân tích, các số đặc trưng/biểu đồ và nhận xét tương ứng. Với tương quan, nêu các cặp và giới hạn; với kiểm định, nêu H0/H1, mức ý nghĩa, điều kiện, kiểu phép thử, p và kết luận.
Giữ công thức, bảng tính và biểu đồ để người khác đối chiếu. Nếu kết quả khác mẫu, kiểm dữ liệu, địa chỉ, loại mẫu/tổng thể, tails/type và cách làm tròn trước. Kết luận phải dựa trên số tính đúng, không sửa số để khớp một nhận định đã thích từ trước.
Bài luyện
X và Y là hai điểm của cùng 12 đối tượng, đã giữ đúng từng cặp. Kiểu T.TEST phù hợp để so sánh theo cặp là gì?
Hai cột không tự là hai mẫu độc lập.
Số dòng bằng nhau không quyết định giả định phương sai.
Đúng. Căn cứ là mối ghép theo đối tượng.
T.TEST cần đối số type phù hợp.
Lời giải
Mỗi dòng có X và Y của cùng đối tượng nên đây là dữ liệu theo cặp. Chọn type = 1, giữ đúng cặp và các điều kiện của phép kiểm định; không chọn từ số cột hoặc chỉ số dòng bằng nhau.
Bài luyện
Hai mẫu độc lập, chưa giả định phương sai bằng nhau, cần kiểm hai phía. tails và type là gì?
Đúng. Hai phía và hai mẫu độc lập không giả định phương sai bằng nhau.
Sai cả số phía và kiểu mẫu.
type = 1 đòi dữ liệu theo cặp.
Một phía và giả định phương sai bằng nhau không đúng yêu cầu.
Lời giải
Hai phía dùng tails = 2. Hai mẫu độc lập không giả định phương sai bằng nhau dùng type = 3. Hai lựa chọn dựa trên câu hỏi và cách thu dữ liệu, không chọn theo kết quả nào nhỏ hơn.
Bài luyện
Báo cáo ghi T.TEST hai phía p = 0,586299, α = 0,05. Kết luận nào đúng theo quy tắc đã học?
Khác nhau ở mẫu chưa tự đủ bằng chứng về tổng thể.
p không phải xác suất H0 đúng.
Chọn kiểu từ thiết kế dữ liệu, không theo kết quả mong muốn.
Đúng. p lớn hơn mức ý nghĩa.
Lời giải
Vì 0,586299 > 0,05, phép kiểm định hiện tại chưa đủ cơ sở bác bỏ H0. Kết luận gắn với điều kiện và kiểu kiểm định; không diễn giải p thành xác suất H0 đúng hoặc đổi type để ép kết quả.
Đang học