Mất, hỏng và lộ dữ liệu
Dữ liệu mất khi không còn bản cần dùng; tệp hỏng có thể không mở đúng hoặc sai nội dung; dữ liệu bị lộ khi người không có quyền biết được thông tin. Một tệp vẫn mở được chưa chứng minh dữ liệu an toàn nếu đã gửi nhầm cho người khác.
Nguyên nhân có thể từ thiết bị lưu trữ hỏng, sự cố hệ thống, thao tác xóa/ghi đè nhầm, tấn công hoặc mã độc. Tác hại gồm gián đoạn học tập/công việc, mất thời gian và tiền khôi phục, lộ thông tin, giảm lòng tin; một số kỉ niệm hoặc nội dung chưa sao lưu có thể không lấy lại được.
Mỗi biện pháp xử lí một nhóm nguy cơ
|Tình huống|Biện pháp giúp giảm nguy cơ hoặc tác hại|
|---|---|
|Ổ lưu trữ hỏng, tệp bị xóa nhầm|Sao lưu sang vị trí độc lập và kiểm khôi phục|
|Lỗ hổng phần mềm, mã độc|Cập nhật, dùng công cụ bảo vệ, cẩn thận với tệp và nguồn tải|
|Người khác đọc dữ liệu không được phép|Phân quyền, bảo vệ tài khoản, khóa màn hình, mã hóa khi cần|
|Thao tác sai hoặc không phát hiện sự cố|Học quy trình, kiểm dữ liệu và theo dõi cảnh báo|
Mã hóa giúp bảo vệ nội dung khỏi bị đọc khi không có cách giải mã phù hợp; nó không ngăn ổ đĩa hỏng hay tệp bị xóa. Nén gom/giảm dữ liệu không tự tạo tính bí mật nếu chưa dùng mã hóa. Sao lưu cũng không tự ngăn gửi nhầm hoặc lộ mật khẩu.
Vì các nguy cơ khác nhau, cần kết hợp biện pháp. Không có cách đơn lẻ bảo đảm an toàn tuyệt đối trong mọi tình huống.
Hai bản trên cùng ổ vẫn cùng chịu một sự cố
Một nhóm lưu bài giới thiệu trong thư mục DU_LIEU rồi sao chép thành DU_LIEU_COPY trên **cùng ổ vật lí**. Bản sao này có ích nếu lỡ sửa một tệp, nhưng nếu ổ đó hỏng thì cả hai bản đều có thể mất.
Để phòng tình huống hỏng thiết bị, đặt bản sao trên thiết bị hoặc vị trí độc lập thích hợp. Ghi thời điểm sao lưu, giữ quyền truy cập và thử khôi phục vào chỗ khác. Tần suất phụ thuộc dữ liệu đổi nhiều hay ít và mức mất mát có thể chấp nhận; bản sao từ hôm qua không chứa phần vừa làm hôm nay.
Bài luyện
Tệp vẫn mở được nhưng đã gửi nhầm cho người không có quyền xem. Nhận xét nào đúng?
Đúng. An toàn dữ liệu còn liên quan quyền được biết thông tin.
Khả năng mở không chứng minh tính bí mật.
Dữ kiện là thao tác gửi nhầm.
Nén sau đó không tự thu hồi bản đã gửi.
Lời giải
Mất an toàn không chỉ là xóa hoặc hỏng tệp. Người không có quyền đã nhận dữ liệu là nguy cơ lộ thông tin; việc bản gốc vẫn mở bình thường không loại bỏ nguy cơ đó.
Bài luyện
DU_LIEU và bản sao đều trên cùng một ổ vật lí. Biện pháp nào giúp phòng việc ổ đó hỏng?
Tên không thay vị trí lưu trữ.
Đúng. Cần giảm việc một sự cố làm mất cả hai bản.
Cùng ổ vẫn cùng chịu sự cố.
Tệp nén cùng ổ vẫn có thể mất khi ổ hỏng.
Lời giải
Nếu cả hai bản nằm trên một ổ vật lí, ổ hỏng có thể làm mất cả hai. Bản sao ở vị trí độc lập và đã thử khôi phục giúp giảm tác hại của tình huống này.
Bài luyện
Đã mã hóa một tệp nhưng không có bản sao. Điều gì vẫn có thể xảy ra?
Mã hóa không tự thực hiện sao lưu.
Mã hóa không bảo vệ phần cứng khỏi mọi sự cố.
Đúng. Bí mật nội dung và khả năng khôi phục là hai mục đích khác nhau.
Mục đích là bảo vệ khả năng đọc nội dung.
Lời giải
Mã hóa hạn chế việc đọc dữ liệu khi không có cách giải mã phù hợp. Nó không tạo bản sao hoặc ngăn sự cố thiết bị, nên vẫn cần sao lưu và kiểm khôi phục.
Đang học