Chọn dữ liệu và nơi lưu trước
Sao lưu tạo bản có thể dùng khôi phục khi bản làm việc gặp sự cố. Quy trình gồm chọn dữ liệu và tần suất, lưu bản sao, kiểm bản sao, khôi phục khi cần rồi kiểm dữ liệu khôi phục.
Tải bộ dữ liệu thực hành kèm bài, giải nén được thư mục **DU_LIEU có 3 tệp văn bản UTF-8**. Đây là dữ liệu giả định; giữ bản gốc, chỉ sửa các bản dùng để thử. Nơi lưu bản sao cần đủ chỗ và độc lập với thiết bị chứa bản làm việc nếu cần phòng hỏng thiết bị.
File History lưu lịch sử tệp, không phải ảnh toàn bộ hệ thống
Trên Windows, File History sao lưu các tệp/thư mục thuộc phạm vi được hỗ trợ, như thư viện Documents, Pictures, Videos, Music và các thư viện được thêm. Nó **không mặc định sao lưu toàn bộ mọi ổ đĩa hay mọi ứng dụng của hệ thống**.
Thực hành trên Windows với ổ ngoài/vị trí mạng được phép dùng: đưa DU_LIEU vào thư viện phù hợp, mở **Control Panel → System and Security → File History**, chọn **Select drive** để xác định nơi lưu. Kiểm các thư mục bị loại trừ; đặt tần suất và thời gian giữ bản trong Advanced settings nếu dùng các mục này, rồi **Turn on**.
Chờ và kiểm lần sao lưu đã hoàn tất, tìm thấy các tệp mẫu trong lịch sử. Sửa câu “Phiên bản 1” trong bản làm việc thành “Phiên bản 2”, lưu và để có lần sao lưu tiếp theo. Nếu không thấy bản mới, kiểm đúng phạm vi, kết nối ổ, dung lượng và lần sao lưu thực tế; bật chức năng chưa chứng minh mọi tệp đã được lưu.
Chọn đúng phiên bản rồi khôi phục sang chỗ khác
Mở lịch sử các tệp bằng **Restore personal files** trong File History hoặc chức năng phiên bản trước của thư mục được sao lưu. Xem mốc thời gian và mở xem bản cần lấy; chọn bản có “Phiên bản 1” nếu muốn lấy nội dung trước khi sửa.
Dùng lựa chọn **Restore to…** khi phù hợp để đưa kết quả vào thư mục **KHOI_PHUC** riêng, tránh ghi đè bản đang làm. Kiểm đủ 3 tệp, đúng tên, mở được tiếng Việt và đúng nội dung phiên bản đã chọn. Nếu có tệp thiếu, kiểm lại phạm vi và lần sao lưu; nếu sai nội dung, kiểm mốc phiên bản.
Chỉ sau khi đối chiếu mới dùng dữ liệu phục hồi. Khôi phục được bản hôm trước không có nghĩa lấy được phần mới hơn chưa từng được sao lưu.
Bài luyện
Bật File History nhưng một thư mục ngoài phạm vi sao lưu không có trong lịch sử. Nhận xét nào đúng?
File History không phải mặc định ảnh toàn bộ hệ thống.
Chưa có bằng chứng đã sao lưu.
Màu biểu tượng không thay phạm vi.
Đúng. Phạm vi và kết quả cần được xác minh.
Lời giải
File History bảo vệ các tệp/thư mục trong phạm vi hỗ trợ và cấu hình. Thư mục ngoài phạm vi cần được đưa vào thư viện phù hợp rồi kiểm lần sao lưu, không suy mọi tệp đã có bản sao chỉ vì bật chức năng.
Bài luyện
Muốn lấy lại “Phiên bản 1” mà vẫn giữ bản làm việc hiện tại, cách nào phù hợp?
Ghi đè có thể mất bản hiện tại.
Đúng. Chọn đúng phiên bản và tách vị trí giúp đối chiếu.
Các phiên bản có thể khác nội dung.
Cần giữ bản sao để khôi phục.
Lời giải
Trước hết xác định bản chứa nội dung cần lấy, mở xem để kiểm. Khôi phục sang thư mục khác giúp giữ bản làm việc và so sánh; cuối cùng kiểm đủ tệp và đúng nội dung.
Bài luyện
Dữ liệu mới thêm lúc 10 giờ chưa được sao lưu; bản gần nhất lúc 9 giờ. Khôi phục từ bản 9 giờ có lấy chắc phần mới lúc 10 giờ không?
Đúng. Chưa sao lưu phần mới thì bản cũ không chứa nó.
Không có căn cứ khôi phục từ dữ liệu chưa được ghi vào bản sao.
Tên không thay nội dung bản sao.
Khôi phục không dự đoán nội dung.
Lời giải
Bản sao 9 giờ phản ánh dữ liệu được lưu ở lần đó. Phần tạo lúc 10 giờ chưa được sao lưu không nằm trong bản cũ, nên không thể bảo đảm lấy lại bằng lần khôi phục này.
Đang học