btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Công thức truy hồi và phần cơ sở

Lưu trên thiết bị này
Chuyên đề lựa chọn CS: Đệ quy · Chọn bài khác

Cần cả giá trị ban đầu lẫn quy tắc tính tiếp

**Phần cơ sở** cho giá trị ở trường hợp đầu tiên. **Công thức truy hồi** tính trường hợp sau từ các trường hợp trước. Chỉ biết quy tắc mà thiếu cơ sở thì chưa xác định được dãy cần tính. Ba dãy dưới đây đánh chỉ số từ 0; công thức ở cột cuối áp dụng với $n\ge2$. | Dãy | Phần cơ sở | Công thức truy hồi | |---|---|---| | Fibonacci | $F_0=0,\ F_1=1$ | $F_n=F_{n-1}+F_{n-2}$ | | Lucas | $L_0=2,\ L_1=1$ | $L_n=L_{n-1}+L_{n-2}$ | | Pell | $P_0=0,\ P_1=1$ | $P_n=2P_{n-1}+P_{n-2}$ | Fibonacci và Lucas có cùng quy tắc cộng hai phần tử trước nhưng khác cơ sở, nên không phải cùng một dãy.

Tính lần lượt từ các cơ sở đã cho

Với Pell: $P_2=2\times1+0=2$, $P_3=2\times2+1=5$, $P_4=2\times5+2=12$. | Chỉ số $n$ | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | |---|---|---|---|---|---| | $F_n$ | 0 | 1 | 1 | 2 | 3 | | $L_n$ | 2 | 1 | 3 | 4 | 7 | | $P_n$ | 0 | 1 | 2 | 5 | 12 | Khi đọc “phần tử có chỉ số 4”, phải lấy cột 4; ở đây đã có phần tử chỉ số 0 nên đó là phần tử thứ năm nếu đếm vị trí từ 1.

Cơ sở của giai thừa và lũy thừa

Với $n$ nguyên không âm, $0!=1$ là một cơ sở để tính giai thừa; khi $n\ge1$, dùng $n!=n\times(n-1)!$. Cũng có thể chọn cả $0!=1$ và $1!=1$ làm cơ sở rồi chỉ dùng truy hồi với $n\ge2$. Với $a\ne0$ và $n$ nguyên không âm, cơ sở $a^0=1$ kết hợp truy hồi $a^n=a\times a^{n-1}$ khi $n\ge1$. Các cơ sở này là giá trị biết trực tiếp, không phải lời yêu cầu tiếp tục gọi về số mũ nhỏ hơn.

Bài luyện

Vì sao Fibonacci và Lucas trong bảng có các giá trị khác nhau dù cùng cộng hai phần tử liền trước?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Với $P_0=0$, $P_1=1$, $P_n=2P_{n-1}+P_{n-2}$ khi $n\ge2$, giá trị $P_4$ là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Chọn cơ sở $0!=1$ và truy hồi $n!=n\times(n-1)!$ khi $n\ge1$. Trường hợp nào được biết trực tiếp mà không cần dùng truy hồi?
Chọn một đáp án

Đang học