Từ cực trị đến so sánh trên đoạn
Tìm nghiệm của đạo hàm giúp ta biết những điểm bên trong đoạn có thể cho GTLN–GTNN. Nhưng hai đầu mút cũng có thể cho kết quả cần tìm. Ta sẽ lập một danh sách đầy đủ rồi thay vào **hàm số ban đầu** để so sánh.
Các bước tìm trên một đoạn
Với hàm liên tục trên đoạn $[a;b]$, hàm có GTLN và GTNN trên đoạn đó. Đa thức luôn thỏa điều kiện liên tục này.
Trong phương pháp dưới đây, giả sử hàm có đạo hàm trong $(a;b)$ trừ có thể tại hữu hạn điểm, và chỉ có hữu hạn điểm đạo hàm bằng $0$.
1. Tìm các điểm **trong $(a;b)$** mà $f'(x)=0$ hoặc đạo hàm không tồn tại nhưng hàm vẫn xác định.
2. Tính giá trị hàm tại các điểm ấy và tại **cả hai đầu mút** $a,b$.
3. So sánh: giá trị lớn nhất trong danh sách là GTLN, giá trị nhỏ nhất là GTNN. Ghi thêm nơi đạt được.
Không lấy nghiệm ngoài đoạn. Nếu hàm không xác định tại một điểm trong đoạn, chưa được áp dụng cách này cho cả đoạn như một hàm liên tục. Với hàm hằng, mọi giá trị đều bằng nhau nên GTLN và GTNN cùng bằng hằng số đó.
Ví dụ 1 — Có một điểm cần xét bên trong
Tìm GTLN, GTNN của $f(x)=x^2-4x+1$ trên $[0;5]$.
**Bước 1.** Hàm là đa thức nên liên tục trên đoạn. Ta có $f'(x)=2x-4$. Giải $f'(x)=0$ được $x=2$, thuộc $(0;5)$.
**Bước 2.** Tính ba giá trị:
| $x$ | $0$ | $2$ | $5$ |
|---|---|---|---|
| $f(x)$ | $1$ | $-3$ | $6$ |
Chẳng hạn $f(2)=4-8+1=-3$, $f(5)=25-20+1=6$.
**Bước 3.** So sánh $-3<1<6$. Vậy GTNN là $-3$ tại $x=2$; GTLN là $6$ tại $x=5$.
Nếu chỉ tìm cực tiểu tại $2$ rồi dừng, ta chưa trả lời được phần GTLN ở đầu mút $5$.
Thử: đừng bỏ đầu mút
Tìm GTLN và GTNN (theo thứ tự đó) của $g(x)=-x^2+6x-5$ trên $[0;5]$.
tính thêm đầu mút 0: $g(0)=-5<0$.
Đúng: đã so sánh cả điểm trong đoạn và hai đầu mút.
$3$ là nơi đạt GTLN, còn GTLN bằng $4$.
$5$ là đầu mút của đoạn, không phải GTLN.
Lời giải
Hàm liên tục trên đoạn. $g\prime(x)=0$ tại $3\in(0;5)$. So sánh $g(0)=-5$, $g(3)=4$, $g(5)=0$: GTLN là $4$ tại $3$, GTNN là $-5$ tại $0$. Chọn B.
Ví dụ 2 — Nghiệm ngoài đoạn phải loại
Tìm GTLN, GTNN của $p(x)=x^3-3x$ trên $[0;2]$.
Hàm liên tục trên đoạn. Ta có $p'(x)=3x^2-3$, nên $p'(x)=0$ tại $x=-1$ hoặc $x=1$. Chỉ $1$ thuộc $(0;2)$; không đưa $-1$ vào danh sách.
$$p(0)=0,\qquad p(1)=-2,\qquad p(2)=2.$$
Vậy GTNN là $-2$ tại $1$; GTLN là $2$ tại $2$.
Ta không cần lập bảng biến thiên đầy đủ nếu đã thỏa điều kiện và liệt kê đủ các điểm theo phương pháp trên. Tuy nhiên, bảng dấu vẫn hữu ích khi đề hỏi thêm đơn điệu hoặc cực trị.
Thử: hàm tăng trên cả đoạn
Tìm GTLN, GTNN của $q(x)=x^3+2x$ trên $[-1;2]$.
Hàm tăng nên giá trị nhỏ ở đầu trái và lớn ở đầu phải; hai kết luận đã bị đảo.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Hàm liên tục trên đoạn kín vẫn đạt hai giá trị biên; khi tăng, chúng nằm ở hai đầu đoạn.
Điểm $0$ không phải đầu mút hay nghiệm đạo hàm cần xét; hơn nữa $q(0)=0$ lớn hơn $q(-1)=-3$.
Lời giải
$q\prime(x)=3x^2+2>0$, không có nghiệm. Hàm liên tục trên đoạn; danh sách cần so sánh chỉ có $q(-1)=-3$ và $q(2)=12$. GTNN là $-3$ tại $-1$; GTLN là $12$ tại $2$.
Khi hàm có nghĩa nhưng không có đạo hàm
Điều kiện “đạo hàm không tồn tại” không có nghĩa là bỏ điểm đó. Ví dụ $u(x)=|x-1|$ liên tục trên $[0;3]$ nhưng không có đạo hàm tại $1$. Khi dùng danh sách điểm cần xét, phải giữ $1$ cùng hai đầu mút.
Ta có $u(0)=1$, $u(1)=0$, $u(3)=2$, nên GTNN là $0$, GTLN là $2$. cũng có thể kiểm bằng ý nghĩa khoảng cách đến $1$. Các bài đa thức trong lô này không có điểm mất đạo hàm; phần nhắc này giúp ta không bỏ sót khi gặp dạng khác.
Bài luyện 1
Tìm GTLN, GTNN của $r(x)=x^3-3x^2+1$ trên $[0;3]$.
Trên đoạn kín phải xét cả hai đầu mút; giá trị lớn nhất $1$ đạt tại $0$ và $3$.
Giá trị lớn nhất còn đạt tại đầu mút $x=3$; đáp án thiếu một nơi đạt.
Các số $2,3$ là đầu vào; phải thay vào $r$ để có các giá trị $-3$ và $1$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
$r\prime(x)=3x(x-2)$. Điểm trong đoạn cần xét là $2$; $0$ đã là đầu mút. $r(0)=1$, $r(2)=-3$, $r(3)=1$. GTLN là $1$ tại cả $0,3$; GTNN là $-3$ tại $2$.
Bài luyện 2
Tìm GTLN, GTNN của $s(x)=x^2-6x+2$ trên $[0;2]$.
Điểm $3$ nằm ngoài đoạn $[0;2]$ nên không được dùng.
Khi hàm giảm, giá trị lớn ở đầu trái và nhỏ ở đầu phải; hai kết luận đã bị đảo.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Hàm liên tục trên đoạn kín vẫn đạt GTNN, ở đây là $-6$ tại $2$.
Lời giải
$s\prime(x)=2x-6$ bằng 0 tại 3, ngoài đoạn nên loại. $s(0)=2$, $s(2)=-6$. GTLN là 2 tại 0; GTNN là −6 tại 2.
Bài luyện 3
An tìm GTLN, GTNN của $t(x)=1/(x-1)$ trên $[0;2]$ bằng cách so sánh $t(0)$ với $t(2)$. Cách làm có hợp lệ không?
Hàm không xác định tại $1$ và không bị chặn trên, dưới khi tiến gần điểm này; so sánh hai đầu mút là chưa đủ.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Tại $1$ hàm không xác định, không phải một điểm đạo hàm bằng $0$.
Chỉ có thể dùng quy trình trên khi hàm liên tục trên đoạn; điều kiện này không thỏa.
Lời giải
Không. Hàm không xác định tại 1 nên không liên tục trên cả đoạn [0;2]. Phải xác định lại tập đang xét trước; không thể dùng trực tiếp phương pháp cho hàm liên tục trên đoạn. Chỉ hai giá trị đầu mút không đủ.
Những điều cần nhớ
Kiểm điều kiện → tìm điểm cần xét bên trong → thêm hai đầu mút → thay vào hàm gốc → so sánh. Nếu đề hỏi cả GTLN và GTNN, viết đủ hai kết quả. Nếu nhiều điểm cho cùng giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất, nêu đủ các điểm đó.
Đang học