Điều kiện ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
Những nhà nước ở Ba Lan, Ru-ma-ni, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc, Nam Tư, An-ba-ni, Bun-ga-ri, Cộng hoà Dân chủ Đức được hình thành trong những hoàn cảnh, thời điểm cụ thể. Cần xem cả điều kiện quốc tế và sự đấu tranh của nhân dân mỗi nước, không coi đây chỉ là thay đổi tên gọi trên bản đồ.
Hai giai đoạn ở Đông Âu
| Giai đoạn phát triển | Nhiệm vụ, chuyển biến chính |
|---|---|
| 1945 – 1949 | Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện những cải cách cơ bản |
| 1949 – giữa thập kỉ 70 | Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển công nghiệp và nông nghiệp |
Trong giai đoạn đầu, các nước thực hiện cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản, thực hiện quyền tự do, dân chủ. Đây là những thay đổi cơ sở kinh tế, chính trị của xã hội.
Từ năm 1949 đến giữa những năm 70, với sự giúp đỡ của Liên Xô và nỗ lực của nhân dân, các nước đẩy mạnh công nghiệp hoá, điện khí hoá, phát triển nông nghiệp. Từ những nước nghèo, Đông Âu đạt nhiều thành tựu về sản xuất và đời sống. Sự phân giai đoạn khái quát giúp nhận diện nhiệm vụ chính, không có nghĩa mọi nước tiến hành mọi biện pháp cùng một ngày.
Bài luyện
Cách ghép giai đoạn–nhiệm vụ nào phù hợp với Đông Âu?
Giai đoạn sau có công nghiệp hoá, điện khí hoá và phát triển cả nông nghiệp.
Sau khi có chính quyền, các nước tiến hành cải cách cơ bản và xây dựng xã hội mới.
Đúng. Cần phân biệt cải cách cơ bản ban đầu với giai đoạn xây dựng tiếp theo.
Hai nhiệm vụ chính bị đảo so với cách phân giai đoạn của bài.
Lời giải
Giai đoạn 1945–1949 tập trung cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá và quyền dân chủ. Giai đoạn sau đẩy mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội, công nghiệp hoá, điện khí hoá và phát triển nông nghiệp.
Sự mở rộng ở châu Á và Mỹ La-tinh
| Quốc gia, thời điểm | Chuyển biến chính |
|---|---|
| Trung Quốc, 1949 | Thành lập nhà nước, lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa |
| Việt Nam, 1954; 1976 | Miền Bắc, rồi cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội |
| Lào, 12–1975 | Thành lập nhà nước, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội |
| Cu-ba, 1959; 1961 | Cách mạng thắng lợi, rồi bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa |
Năm 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập. Tháng 12–1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào thành lập.
Các mốc không có cùng một nội dung. Giành chính quyền hoặc độc lập, thành lập nhà nước, lựa chọn con đường phát triển và xây dựng xã hội mới là những bước có quan hệ nhưng cần phân biệt.
Ở Việt Nam, giải phóng miền Nam năm 1975 và thống nhất đất nước về mặt nhà nước năm 1976 là hai mốc khác nhau. Với Cu-ba, giữa thắng lợi cách mạng 1959 và giai đoạn xây dựng từ 1961 có những cải cách dân chủ về kinh tế, chính trị, xã hội.
Bài luyện
Dòng nào phân biệt đúng tiến trình Cu-ba theo bài học?
Đúng. Hai mốc chỉ hai chuyển biến có quan hệ trong tiến trình Cu-ba.
Đây là hai năm, hai nội dung khác nhau, không phải cách quy đổi lịch.
Mốc thống nhất về nhà nước của Việt Nam trong bài là 1976.
Thứ tự và nội dung hai mốc bị đảo.
Lời giải
Thắng lợi cách mạng Cu-ba 1959 mở ra quá trình cải cách dân chủ. Từ 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa; không gộp hai bước thành một mốc duy nhất.
Từ mở rộng địa bàn đến một hệ thống thế giới
Sự phát triển ở Đông Âu và mở rộng sang một số nước châu Á, tới Cu-ba ở vùng biển Ca-ri-bê thuộc Mỹ La-tinh làm chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới. Các nước hợp tác, giúp đỡ và đạt nhiều thành tựu trong xây dựng.
Đông Âu phát triển công nghiệp, nông nghiệp; Cu-ba phát triển cơ cấu sản xuất, giáo dục, y tế, văn hoá trong điều kiện còn nhiều khó khăn, đặc biệt chính sách cấm vận của Mỹ. Những thành tựu góp phần nâng vị trí của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Khái quát hệ thống nói sự mở rộng và vị thế, không có nghĩa mọi nước trong các châu lục đều lựa chọn cùng chế độ, hoặc các nước xã hội chủ nghĩa có điều kiện và trình độ giống hệt nhau.
Bài luyện
Nhận xét nào làm rõ sự mở rộng chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Bỏ qua các địa bàn và quan hệ hợp tác được nêu.
Thành lập nhà nước tạo cơ sở, không tự hoàn thành mọi nhiệm vụ xây dựng.
Các từ mọi nước và cùng trình độ suy rộng vượt nội dung bài.
Đúng. Nhận xét giữ phạm vi và chuyển biến khái quát của quá trình.
Lời giải
Cần nhìn cả địa bàn và ý nghĩa: chủ nghĩa xã hội phát triển ở nhiều nước, hình thành hệ thống có vị trí quốc tế. Không đồng nhất hệ thống với toàn bộ các quốc gia trên thế giới.
Đọc lược đồ lịch sử và lập bảng tổng kết
Mở Hình 1 trang 22 trong liên kết lược đồ NXB. Tên lược đồ xác định bối cảnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai; chú giải màu hồng chỉ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu. Có những tên, phạm vi nhà nước thời đó khác hiện nay, như Tiệp Khắc, Nam Tư hoặc hai nhà nước ở Đức.
Chọn hai nước trong nhóm kí hiệu, xác định vị trí rồi đối chiếu với phần kiến thức. Lập bảng theo khu vực, quốc gia, mốc và nội dung chuyển biến. Với Đông Âu, tách hai giai đoạn nhiệm vụ; với châu Á, Cu-ba, không bỏ nội dung của từng năm. Không tự dùng bản đồ hiện nay thay tên, phạm vi trong tư liệu lịch sử.
Bài luyện
Cách lập bảng nào giúp tránh nhầm mốc khi tổng kết sự phát triển?
Đúng. Bảng dùng cùng tiêu chí và giữ đúng ý nghĩa từng mốc.
Năm riêng lẻ chưa cho biết chuyển biến nào, tại đâu.
Cần giữ bối cảnh, giải thích thay đổi, không tự thay tư liệu.
Các nước có tiến trình và những mốc khác nhau.
Lời giải
Thông tin lịch sử cần cả thời gian, địa bàn, nội dung. Phân loại các bước chuyển giúp không nhầm Việt Nam 1975/1976 hoặc Cu-ba 1959/1961 và không coi mọi nhiệm vụ diễn ra đồng thời.
Đang học