Một quá trình khủng hoảng kéo dài
Từ nửa sau những năm 70 thế kỉ XX, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu suy giảm. Sang những năm 80, khủng hoảng kinh tế–xã hội trở nên nghiêm trọng; cuối thập kỉ, chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu lần lượt tan rã.
Năm 1989, Bức tường Béc-lin sụp đổ; năm 1990, nước Đức thống nhất với việc sáp nhập Cộng hoà Dân chủ Đức vào Cộng hoà Liên bang Đức. Ở Liên Xô, thất bại của cải tổ làm khủng hoảng trầm trọng; tháng 12–1991, Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.
Những mốc này giúp theo dõi tiến trình. Muốn giải thích vì sao sự sụp đổ diễn ra, cần xem các điều kiện, chính sách và tác động trong cả quá trình.
Bốn nhóm nguyên nhân cơ bản
| Nhóm nguyên nhân | Nội dung cần giải thích |
|---|---|
| Đường lối, quản lí | Chủ quan, duy ý chí; áp dụng máy móc mô hình tập trung, quan liêu, bao cấp; chậm đổi mới |
| Khoa học–công nghệ | Chậm ứng dụng thành tựu vào sản xuất, năng suất suy giảm, kinh tế trì trệ, lòng tin sa sút |
| Cải cách, cải tổ | Sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách tiến hành; xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản |
| Chống phá | Hoạt động của lực lượng thù địch trong nước và thế lực bên ngoài làm gia tăng bất ổn |
Đây là tổng hợp nhiều yếu tố có quan hệ. Hạn chế kéo dài của mô hình và quản lí làm khó khăn tích tụ; chậm ứng dụng khoa học–công nghệ hạn chế khả năng phát triển. Sai lầm cải tổ khiến khủng hoảng nặng hơn, còn các hoạt động chống phá làm tình trạng thêm bất ổn.
Vì vậy, không quy toàn bộ quá trình về một sự kiện cuối cùng, một cá nhân hoặc chỉ tác động bên ngoài. Giải thích cần nêu được nội dung và quan hệ giữa những nhóm nguyên nhân.
Bài luyện
Trong bảng nguyên nhân, nội dung nào thuộc nhóm khoa học–công nghệ?
Đây là nội dung nhóm đường lối, quản lí; các nhóm có quan hệ nhưng cần đọc đúng trọng tâm.
Đúng. Nhóm này làm rõ quan hệ giữa ứng dụng thành tựu, năng suất và kinh tế.
Đây là nhóm tác động chống phá được tách trong bảng.
Đây là nội dung nhóm cải cách, cải tổ.
Lời giải
Đổi mới khoa học–công nghệ có quan hệ với năng suất và hiệu quả. Chậm ứng dụng làm hạn chế năng lực sản xuất, góp phần dẫn tới trì trệ; đây là phần giải thích nguyên nhân, không phải chỉ kể sự kiện.
Phân biệt mốc thời gian với nguyên nhân
Nhận định “Liên Xô tan rã năm 1989 khi Bức tường Béc-lin sụp đổ” ghép nhầm hai sự kiện. Năm 1989 gắn với biến động ở Đông Âu và Bức tường Béc-lin; năm 1990 là thống nhất Đức; tháng 12–1991 mới là mốc Liên Xô tan rã.
Sửa đúng năm là bước cần thiết, nhưng chưa đủ giải thích nguyên nhân. Câu “Liên Xô tan rã vì Liên Xô chấm dứt tồn tại” chỉ lặp lại kết quả. Muốn giải thích cần nêu hạn chế trong đường lối, quản lí, ứng dụng khoa học–công nghệ, sai lầm cải tổ và các tác động chống phá.
Một đoạn phân tích có thể chọn một nhóm nguyên nhân, nêu nội dung rồi chỉ ra nó làm khó khăn tăng lên thế nào. Sau đó đặt nhóm ấy trong quan hệ với các nguyên nhân khác.
Bài luyện
Thứ tự thời gian nào phù hợp với ba sự kiện được học?
Bức tường Béc-lin sụp đổ năm 1989, trước thống nhất Đức 1990.
Đúng. Ba mốc lần lượt là 1989, 1990, 1991.
Liên Xô tan rã năm 1991, sau hai mốc 1989 và 1990.
Thống nhất Đức 1990 diễn ra trước Liên Xô tan rã 1991.
Lời giải
Bức tường Béc-lin sụp đổ năm 1989; nước Đức thống nhất năm 1990; Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã tháng 12–1991. Thứ tự không làm ba sự kiện trở thành cùng một nội dung.
Nhận diện đúng phạm vi và bài học lịch sử
Sự sụp đổ diễn ra đối với mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông Âu có nhiều thiếu sót, sai lầm; không đồng nghĩa chủ nghĩa xã hội chấm dứt trên toàn thế giới. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba tiếp tục con đường xã hội chủ nghĩa với những cải cách, đổi mới phù hợp hoàn cảnh.
Hướng liên hệ trong SGV nhấn mạnh chăm lo xây dựng Đảng, bộ máy chính quyền trong sạch, vững mạnh, gắn bó với nhân dân; giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng. Cần xây dựng nền kinh tế ổn định, phát triển, giữ độc lập tự chủ trong hội nhập hiệu quả, gắn sự lãnh đạo của Đảng với quản lí của Nhà nước.
Một bài học khác là tăng cường công tác chính trị, tư tưởng, nâng nhận thức và trách nhiệm. Những yêu cầu ấy cần đặt trong thực tiễn, không sao chép máy móc cách làm của nước khác hoặc xem mọi hình thức cải cách đều dẫn tới cùng kết quả.
Bài luyện
Kết luận nào giữ đúng phạm vi của sự sụp đổ được học?
Đúng. Cần phân biệt mô hình tại một khu vực với sự phát triển trên thế giới.
Bài học nêu khủng hoảng kéo dài và những nguyên nhân, không chỉ đổi tên.
Một trường hợp không đủ chứng minh mọi con đường cải cách cùng kết quả.
Đây là suy rộng trái với thực tế các nước tiếp tục con đường được bài nêu.
Lời giải
Phạm vi sự kiện là Liên Xô và các nước Đông Âu. Việc các nước khác tiếp tục xây dựng xã hội chủ nghĩa, đổi mới, cải cách cho thấy không thể biến kết quả khu vực thành kết luận cho toàn thế giới.
Giải thích có quan hệ, liên hệ có căn cứ
Khi trình bày, có thể tách hai phần: tiến trình nêu mốc và nội dung sự kiện; giải thích nêu các nhóm nguyên nhân, quan hệ và tác động. Sau đó rút bài học phù hợp phạm vi, điều kiện Việt Nam.
Một nhiệm vụ vận dụng vừa sức là lựa chọn một bài học được nêu, giải thích nó liên quan nguyên nhân nào và tìm một việc làm trong khả năng học tập, rèn luyện. Không lấy một câu khẩu hiệu thay phần giải thích hoặc tự tạo phát biểu của nhân vật lịch sử để làm dẫn chứng.
Bài luyện
Cách giải thích nào tránh quy nguyên nhân về một phía?
Đúng. Nhận xét giữ các nhóm nguyên nhân theo nội dung và quan hệ được học.
Đây là suy rộng không có căn cứ từ một trường hợp cải tổ.
Cách giải thích bỏ qua những nhóm nguyên nhân cơ bản bên trong.
Ngày diễn ra kết quả không tự giải thích quá trình hình thành khủng hoảng.
Lời giải
SGK giải thích bằng tổng hợp nhiều yếu tố. Nhận diện nguyên nhân bên trong, sai lầm trong xử lí và tác động chống phá giúp thấy khủng hoảng là một quá trình, tránh giải thích đơn giản bằng một phía hoặc một ngày.
Đang học