Sau 1991 là giai đoạn tiếp tục, không phải mọi công cuộc đều mới bắt đầu
Từ năm 1991, Trung Quốc, Việt Nam, Lào tiếp tục cải cách, mở cửa, đổi mới và kiên định con đường xã hội chủ nghĩa. Cu-ba cũng thực hiện những điều chỉnh kinh tế trong hoàn cảnh còn nhiều khó khăn.
Cần phân biệt mốc của giai đoạn nghiên cứu với mốc khởi đầu từng công cuộc. Trung Quốc bắt đầu cải cách mở cửa từ tháng 12–1978; Việt Nam và Lào khởi xướng đổi mới năm 1986. Những quá trình ấy tiếp tục sau 1991, không phải đều bắt đầu trong năm đó.
Những nét chính ở một số nước
Ở Việt Nam, Đổi mới tạo chuyển biến to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội, giúp đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế–xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Thành tựu khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp thực tiễn Việt Nam.
Lào thực hiện đổi mới toàn diện theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập. Những thành tựu tạo điều kiện để người dân thụ hưởng kết quả phát triển.
Cu-ba cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc, đa dạng hoá cơ cấu, phát triển theo định hướng thị trường nhưng kế thừa những nguyên tắc xã hội chủ nghĩa. Trong điều kiện cấm vận và nhiều khó khăn, giáo dục, y tế, đời sống nhân dân tiếp tục được quan tâm.
Điểm chung là kiên định con đường đã chọn và điều chỉnh phù hợp hoàn cảnh. Điều đó không có nghĩa chính sách, nhịp độ và điều kiện của các nước hoàn toàn giống nhau.
Bài luyện
Cách xác định mốc nào phù hợp?
Bài phân biệt mốc khởi đầu trước 1991 với giai đoạn tiếp tục.
Đúng. Cần giữ cả mốc khởi đầu lẫn quá trình phát triển về sau.
Hai sự kiện khác địa bàn, thời điểm và nội dung.
Tên phạm vi thời gian không xoá các mốc nền tảng và quá trình kéo dài.
Lời giải
Cải cách mở cửa ở Trung Quốc bắt đầu tháng 12–1978, Đổi mới Việt Nam và Lào từ 1986. Năm 1991 là mốc bối cảnh của phần học, không tự trở thành năm khởi đầu của mọi chính sách.
Cải cách mở cửa ở Trung Quốc
Từ tháng 12–1978, Trung Quốc thực hiện cải cách mở cửa, đổi cơ chế quản lí và phát triển kinh tế, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. Quá trình gắn phát triển sản xuất, tiếp nhận nguồn lực và công nghệ, mở rộng quan hệ với bên ngoài.
Mở cửa không chỉ là tăng buôn bán. Nó có quan hệ với tổ chức sản xuất, đầu tư, khoa học–công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. Vì vậy, đánh giá cần nhìn nhiều lĩnh vực, không lấy riêng một công trình hoặc một năm tăng trưởng để thay toàn bộ công cuộc.
Khi so sánh với Đổi mới ở Việt Nam, có thể xem mục tiêu phát triển, yêu cầu phù hợp thực tiễn và cải thiện đời sống. Phải giữ khác biệt về mốc, điều kiện, nội dung cụ thể, không coi các công cuộc là bản sao của nhau.
Bài luyện
Cách so sánh cải cách mở cửa Trung Quốc và Đổi mới Việt Nam nào hợp lí?
Đúng. So sánh cùng tiêu chí giúp thấy điểm chung cùng những nét riêng.
Khác thời điểm không ngăn việc so sánh mục tiêu, nội dung, kết quả có căn cứ.
Mục tiêu khái quát không đồng nhất toàn bộ chính sách và điều kiện.
Tên gọi chưa thay được phân tích nội dung, bối cảnh.
Lời giải
So sánh cần thống nhất tiêu chí và giữ bối cảnh từng nước. Có thể nhận ra yêu cầu điều chỉnh phù hợp thực tiễn, phát triển, nâng đời sống, đồng thời phân biệt mốc 1978 và 1986 cùng cách thực hiện.
Bốn lĩnh vực thành tựu của Trung Quốc
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu trong sách |
|---|---|
| Kinh tế | Quy mô sản xuất, GDP, thương mại và hạ tầng phát triển |
| Khoa học–công nghệ | Hàng không vũ trụ, định vị Bắc Đẩu, đường sắt cao tốc, hạ tầng số |
| Văn hoá–giáo dục | Cải cách giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới sáng tạo |
| Xã hội | Xoá đói giảm nghèo, chính sách an sinh, nâng điều kiện sống |
Các lĩnh vực có quan hệ: giáo dục cung cấp nhân lực; khoa học–công nghệ hỗ trợ sản xuất; phát triển kinh tế tạo điều kiện cải thiện đời sống. Nhận xét thành tựu cần dẫn chứng chứ không chỉ liệt kê tên lĩnh vực.
Những thành tựu làm tăng tiềm lực, vị thế và khẳng định sự đúng đắn của con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc. Theo định hướng của sách, chúng góp phần cho thấy sức sống, triển vọng của chủ nghĩa xã hội trong quá trình cải cách, đổi mới.
Bài luyện
Theo bảng, cặp dẫn chứng–lĩnh vực nào được ghép phù hợp?
Đúng. Hai nhóm dẫn chứng được ghép với lĩnh vực phù hợp.
GDP làm rõ kinh tế; xoá đói giảm nghèo thuộc lĩnh vực xã hội trong bảng.
Bảng xếp an sinh ở xã hội, đường sắt cao tốc ở khoa học–công nghệ.
Bảng đặt Bắc Đẩu ở khoa học–công nghệ và cải cách giáo dục ở văn hoá–giáo dục.
Lời giải
Phân loại theo nội dung mà dẫn chứng thể hiện: hệ thống định vị, đường sắt cao tốc, hạ tầng số làm rõ khoa học–công nghệ; cải cách giáo dục, đào tạo nhân lực làm rõ văn hoá–giáo dục. Các lĩnh vực có liên hệ nhưng không vì thế ghép tuỳ ý.
Đọc số liệu lịch sử và liên hệ trách nhiệm
SGK nêu GDP Trung Quốc từ 367,9 tỉ nhân dân tệ năm 1978 lên hơn 114 nghìn tỉ nhân dân tệ năm 2021. Khi dùng dẫn chứng này phải giữ năm, đơn vị tiền tệ và chữ hơn; không gọi đây là số liệu hiện nay hoặc đồng nhất tỉ với nghìn tỉ.
Một sản phẩm giới thiệu có thể chọn hai lĩnh vực, mỗi lĩnh vực một dẫn chứng, rồi giải thích ý nghĩa và quan hệ. Không chỉ dùng tăng trưởng kinh tế để thay đánh giá cả giáo dục, khoa học–công nghệ, đời sống xã hội.
Trân trọng thành tựu cần gắn việc làm trong khả năng: học tập, rèn luyện, tìm hiểu khoa học, hợp tác và tham gia hoạt động có ích ở trường, địa phương. Khi liên hệ, dùng thông tin có nguồn và thời điểm, không tự đặt con số hoặc coi mọi khó khăn đều đã chấm dứt.
Bài luyện
Cách dùng số liệu GDP trong bài nào đúng?
Tỉ và nghìn tỉ khác nhau; năm cũng là phần không được bỏ.
Dẫn chứng gắn năm 2021, không tự thay bằng năm hiện tại.
Một chỉ tiêu kinh tế không tự chứng minh mọi kết quả của các lĩnh vực khác.
Đúng. Thông tin cần được đọc đủ năm, đơn vị, nội dung và giới hạn.
Lời giải
Số liệu lịch sử có giá trị khi giữ đúng phạm vi: 367,9 tỉ nhân dân tệ năm 1978 và hơn 114 nghìn tỉ năm 2021. Dẫn chứng giúp nhận diện quy mô kinh tế tăng, không thay số liệu hiện tại hoặc toàn bộ đánh giá cải cách.
Đang học