Cùng bắt đầu
Mỹ rút dần quân chiến đấu nhưng vẫn tìm cách duy trì chính quyền Sài Gòn và tiếp tục chiến tranh. Vì vậy, giảm số quân Mỹ không đồng nghĩa chiến tranh đã kết thúc.
Kiến thức cần nhớ
**Việt Nam hóa chiến tranh 1969–1973** sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu, với viện trợ, cố vấn và hỏa lực không quân, hải quân của Mỹ. Mỹ còn mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia, thường được gọi là Đông Dương hóa chiến tranh.
| Mốc | Diễn biến và tác dụng |
|---|---|
| 6-6-1969 | Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời |
| 1970 | phối hợp đấu tranh của nhân dân ba nước Đông Dương, đánh bại cuộc hành quân sang Cam-pu-chia |
| 1971 | thắng lợi Đường 9 – Nam Lào, bảo vệ hành lang chiến lược |
| 1972 | tiến công chiến lược ở miền Nam, làm chuyển biến tương quan lực lượng; miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai |
| 18–29-12-1972 | đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược vào Hà Nội, Hải Phòng và một số địa phương, thường gọi Điện Biên Phủ trên không |
| 27-1-1973 | kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam |
Hiệp định Pa-ri khẳng định các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam; Mỹ và đồng minh phải rút quân, không tiếp tục can thiệp quân sự; các bên ngừng bắn và thực hiện những thỏa thuận về vấn đề miền Nam. Việc rút quân Mỹ làm tương quan lực lượng chuyển biến có lợi cho cách mạng.
Kết quả ngoại giao gắn với đấu tranh quân sự, chính trị lâu dài, tiêu biểu các thắng lợi năm 1972. Không giải thích chỉ bằng một phiên họp hay chỉ một trận đánh.
**Pa-ri 1973 chưa hoàn thành giải phóng miền Nam.** Chính quyền Sài Gòn vẫn tồn tại và chiến sự tiếp tục; nhiệm vụ đấu tranh buộc thi hành hiệp định, tiến tới giải phóng miền Nam còn đặt ra. Phân biệt nghĩa vụ trong hiệp định với diễn biến thực tế sau kí kết.
Miền Bắc giai đoạn 1969–1973 khôi phục kinh tế sau chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, tăng chi viện rồi tiếp tục chống cuộc đánh phá lần thứ hai năm 1972. Tiến công chiến lược ở miền Nam năm 1972 và thắng lợi chống tập kích đường không cuối năm tạo thêm sức ép quan trọng trong đàm phán.
Phối hợp của nhân dân ba nước Đông Dương năm 1970–1971 chống mở rộng chiến tranh cũng cho thấy chiến lược của Mỹ không chỉ tác động riêng chiến trường miền Nam.
Cùng xem một ví dụ
Nếu câu hỏi nói “Mỹ rút quân, tạo điều kiện thuận lợi để giải phóng miền Nam”, mốc phù hợp là Pa-ri 1973. Nếu nói “miền Nam được giải phóng hoàn toàn”, cần chuyển tới thắng lợi mùa Xuân 1975.
Bài luyện
Đặc điểm nào phù hợp với Việt Nam hoá chiến tranh 1969–1973?
Đây là đặc điểm gắn với giai đoạn 1961–1965.
Đây là đặc điểm giai đoạn 1965–1968.
Đúng. Rút dần quân chiến đấu gắn với thay đổi cách tiến hành, chưa phải chấm dứt chiến tranh.
Đây là nghĩa vụ rút quân theo Pa-ri 1973, khác với việc triển khai chiến lược từ 1969.
Lời giải
Việt Nam hoá chiến tranh sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu, dưới sự hỗ trợ và chỉ huy của Mỹ. Mỹ rút dần quân chiến đấu nhưng tiếp tục dùng viện trợ, cố vấn, hoả lực và mở rộng chiến tranh. Cần phân biệt phương thức này với hai chiến lược trước và nghĩa vụ rút quân sau hiệp định.
Bài luyện
Thắng lợi Đường 9–Nam Lào 1971 có tác dụng nào được nêu trong bài?
Đây là hoạt động phối hợp ở Cam-pu-chia 1970, khác chiến trường Nam Lào.
Đúng. Thắng lợi góp phần đánh bại mở rộng chiến tranh và bảo vệ hành lang chiến lược.
Đây là thắng lợi của miền Bắc cuối 1972.
Đây là sự kiện chính trị năm 1969, không phải tác dụng của chiến dịch 1971.
Lời giải
Đường 9–Nam Lào 1971 là thắng lợi của quân dân Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào, giữ vững hành lang chiến lược và mở ra thế tiến công mới. Hoạt động ở Cam-pu-chia, thắng lợi đường không và sự ra đời Chính phủ cách mạng lâm thời có vai trò riêng trong giai đoạn 1969–1973.
Bài luyện
Quan hệ nào đúng giữa các thắng lợi 1972 và kết quả Pa-ri 1973?
Cuộc tiến công 1972 diễn ra trước khi hiệp định được kí.
Nghĩa vụ rút quân gắn với hiệp định tháng 1-1973, sau các thắng lợi 1972.
Đúng. Quân sự, chính trị và ngoại giao phối hợp trong cùng quá trình.
Miền Nam chưa được giải phóng hoàn toàn sau thắng lợi đường không 1972.
Lời giải
Tiến công chiến lược tại miền Nam và thắng lợi chống tập kích đường không tại miền Bắc năm 1972 tạo thêm sức ép và thế thuận lợi cho đàm phán. Pa-ri được kí ngày 27-1-1973 là kết quả của đấu tranh lâu dài trên nhiều mặt. Không đảo thứ tự sự kiện hoặc coi thắng lợi 1972 đã hoàn thành giải phóng miền Nam.
Bài luyện
Kết quả nào trực tiếp gắn với Hiệp định Pa-ri 27-1-1973?
Đúng. Cần phân biệt nghĩa vụ rút quân với mục tiêu giải phóng miền Nam còn tiếp tục.
Chính phủ cách mạng lâm thời ra đời ngày 6-6-1969.
Đàm phán đã bắt đầu từ năm 1968, trước hiệp định.
Đây là thắng lợi 1975, không phải kết quả đã hoàn thành tháng 1-1973.
Lời giải
Hiệp định khẳng định các quyền dân tộc cơ bản, quy định Mỹ và đồng minh rút quân và chấm dứt can thiệp quân sự. Kết quả ấy làm tương quan lực lượng thuận lợi hơn, nhưng nhiệm vụ giải phóng miền Nam còn tiếp tục. Thành lập Chính phủ năm 1969 và mở đàm phán 1968 là những mốc trước đó.
Những điều cần nhớ
1969–1973: Việt Nam hóa chiến tranh. Thắng lợi hai miền và ngoại giao dẫn tới Pa-ri; giải phóng miền Nam vẫn là nhiệm vụ tiếp theo.
Đang học