Cùng bắt đầu
Từ 1945 đến 1969, nhiệm vụ cách mạng thay đổi qua từng giai đoạn. Vai trò của Hồ Chí Minh cần được giải thích bằng đường lối, biện pháp và hoạt động lãnh đạo tương ứng.
Kiến thức cần nhớ
**1945–1946: xây dựng và bảo vệ chính quyền mới**
Sau Cách mạng thángTám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước nhiều khó khăn về đời sống, tài chính và nguy cơ xâm lược. Hồ Chí Minh cùng Đảng, Chính phủ thực hiện các biện pháp chống đói, chống nạn mù chữ, giải quyết khó khăn tài chính và củng cố chính quyền.
| Nhiệm vụ | Biện pháp, ý nghĩa |
|---|---|
| Chống nạn đói | Vận động nhường cơm sẻ áo, tăng gia sản xuất; cứu đói trước mắt và tạo thêm nguồn lương thực. |
| Chống nạn dốt | Phát động Bình dân học vụ; mở rộng cơ hội biết chữ, học tập và tham gia đời sống xã hội. |
| Giải quyết khó khăn tài chính | Vận động đóng góp qua Quỹ Độc lập, Tuần lễ vàng; huy động sự ủng hộ của nhân dân. |
| Củng cố chính quyền | Kêu gọi tham gia Tổng tuyển cử ngày 6-1-1946; xây dựng nền tảng chính quyền của nhân dân. |
Những công việc ấy đáp ứng nhu cầu cấp bách và tạo cơ sở xã hội cho việc bảo vệ độc lập. Hồ Chí Minh vừa đề ra, vận động, vừa trực tiếp nêu gương thực hiện các chủ trương.
Trước tình thế phức tạp, Người cùng Đảng, Chính phủ thực hiện sách lược hoà hoãn. **Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946** và **Tạm ước 14-9-1946** nhằm tranh thủ khả năng hoà bình, kéo dài thời gian chuẩn bị. Đồng thời, nhân dân cả nước được vận động ủng hộ kháng chiến ở Nam Bộ và chuẩn bị lực lượng bảo vệ đất nước. Mục tiêu độc lập được giữ vững trong việc lựa chọn biện pháp phù hợp tình hình.
**1946–1954: lãnh đạo kháng chiến toàn quốc**
Khi thực dân Pháp tiếp tục mở rộng xâm lược, ngày **19-12-1946**, Hồ Chí Minh ra **Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến**. Người cùng Trung ương Đảng hoạch định đường lối: **toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế**.
Toàn dân là huy động sức mạnh nhân dân; toàn diện là đấu tranh trên các lĩnh vực quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại giao. Kháng chiến lâu dài gắn với xây dựng lực lượng, hậu phương; tự lực là nền tảng để tiếp nhận và phát huy hiệu quả sự giúp đỡ bên ngoài.
Hồ Chí Minh chủ trì Đại hộiII của Đảng năm 1951, góp phần phát triển đường lối và tổ chức lãnh đạo. Người cùng Trung ương chỉ đạo các hoạt động quân sự, động viên quân dân, mở rộng quan hệ đối ngoại. Ảnh Người theo dõi trận Đông Khê trong chiến dịch Biên giới 1950 và chủ trì phiên họp Chính phủ năm 1953 là các dẫn chứng về hoạt động lãnh đạo trong kháng chiến. Việc chỉ đạo chiến lược gắn với hoạt động của Đảng, Chính phủ, quân đội và nhân dân.
**1954–1969: hai miền cùng hướng tới thống nhất**
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, đất nước tạm thời chia cắt. Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam, hướng tới thống nhất đất nước.
| Phương diện | Vai trò và dẫn chứng |
|---|---|
| Đường lối, nhiệm vụ hai miền | Chủ trì Hội nghị Trung ương 15 năm 1959; chủ trì, chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hộiIII năm 1960 về xây dựng miền Bắc và đấu tranh thống nhất. |
| Quyết tâm kháng chiến | Cùng Trung ương phân tích tình hình, xác định quyết tâm đánh thắng khi Mỹ đưa quân trực tiếp tham chiến và đánh phá miền Bắc. |
| Đoàn kết và đối ngoại | Động viên đoàn kết toàn dân; tranh thủ giúp đỡ quốc tế, giữ vững độc lập, tự chủ trong hoàn cảnh quan hệ Liên Xô–Trung Quốc có bất đồng. |
Lời kêu gọi ngày **17-7-1966**, với tư tưởng **“Không có gì quý hơn độc lập, tự do”**, thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập trong hoàn cảnh chiến tranh leo thang. Giá trị ấy có thể liên hệ với trách nhiệm học tập, xây dựng và bảo vệ đất nước trong hoà bình, bằng lập luận gắn hoàn cảnh lịch sử với việc làm cụ thể.
Hồ Chí Minh qua đời ngày **2-9-1969** tại Hà Nội. Những đóng góp trực tiếp trong bài thuộc thời gian Người hoạt động. Sau đó, Đảng và nhân dân tiếp tục sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Cùng xem một ví dụ
Một bảng hệ thống vai trò có thể dùng ba hàng:1945–1946 xây dựng, bảo vệ chính quyền;1946–1954 lãnh đạo kháng chiến;1954–1969 xây dựng miền Bắc và đấu tranh thống nhất. Mỗi hàng chọn một biện pháp cùng dẫn chứng, rồi giải thích tác dụng.
Đọc ảnh trong kháng chiến
Quan sát ảnh Hồ Chí Minh theo dõi trận Đông Khê và chủ trì phiên họp Chính phủ. Đọc chú thích để xác định hoạt động, thời gian; từ đó nêu một dẫn chứng về lãnh đạo quân sự và một dẫn chứng về hoạt động Chính phủ.
Ảnh cho biết một hoạt động cụ thể. Kết luận về vai trò trong cả cuộc kháng chiến cần kết hợp đường lối, tổ chức, ngoại giao và quá trình chiến đấu của quân dân.
Bài luyện
Vì sao chống đói, chống nạn mù chữ có ý nghĩa đối với chính quyền mới?
Đúng: cải thiện đời sống và mở rộng học tập góp phần củng cố chính quyền.
Cần đồng thời đấu tranh bảo vệ độc lập.
Đó là các nhiệm vụ đời sống, xã hội trong nước.
Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ vẫn gắn bó.
Lời giải
Nhà nước mới cần giải quyết nhu cầu cấp bách của nhân dân. Chống đói, mở rộng biết chữ giúp cải thiện đời sống, tăng khả năng tham gia xã hội và củng cố chính quyền.
Bài luyện
Mục đích chủ yếu của sách lược hoà hoãn với Pháp năm 1946 là gì?
Đúng: sách lược phục vụ mục tiêu độc lập trong tình thế khó khăn.
Mục tiêu độc lập vẫn được giữ vững.
Hoà hoãn đi cùng chuẩn bị kháng chiến.
Đó là kết quả thuộc thời kì sau.
Lời giải
Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước tạo thêm thời gian hoà bình, giúp chuẩn bị cho cuộc đấu tranh lâu dài. Việc nhân nhượng có giới hạn phục vụ mục tiêu bảo vệ độc lập.
Bài luyện
Nội dung nào thuộc đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp?
Tự lực là nền tảng, kết hợp tranh thủ quốc tế.
Kháng chiến cần chủ động tổ chức và đấu tranh.
Đường lối bao gồm nhiều lĩnh vực.
Đúng: các mặt ấy tạo nên sức mạnh kháng chiến.
Lời giải
Hồ Chí Minh cùng Trung ương hoạch định đường lối kháng chiến huy động toàn dân, đấu tranh toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính và tranh thủ ủng hộ quốc tế.
Bài luyện
Dẫn chứng nào phù hợp với hoạt động lãnh đạo trực tiếp của Hồ Chí Minh giai đoạn 1954–1969?
Chiến dịch diễn ra năm 1975, sau khi Người qua đời.
Năm 1973 diễn ra sau khi Người qua đời.
Đúng: hoạt động này nằm trong thời gian và phạm vi lãnh đạo trực tiếp.
Quốc hội thống nhất thuộc năm 1976.
Lời giải
Tại Đại hộiIII năm 1960, Hồ Chí Minh có vai trò chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết. Các sự kiện 1973, 1975, 1976 thuộc thời gian sau khi Người qua đời năm 1969.
Những điều cần nhớ
Hồ Chí Minh cùng Đảng, Chính phủ giải quyết khó khăn sau 1945, lãnh đạo kháng chiến chống Pháp, xây dựng miền Bắc và đấu tranh thống nhất đến 1969. Đường lối, đoàn kết và đối ngoại gắn với hoạt động của toàn dân.
Đang học