Từ vấn đề lịch sử
Nhân dân Đông Nam Á chống xâm lược từ khi thực dân đặt chân đến. Về sau, khi ách cai trị được thiết lập, nhiệm vụ giành lại độc lập tiếp tục với những lực lượng và khuynh hướng mới.
Tìm hiểu kiến thức
Phong trào ban đầu thường do vua, hoàng thân, thủ lĩnh địa phương hoặc lực lượng yêu nước lãnh đạo, thu hút đông đảo nhân dân. Tiêu biểu có khởi nghĩa Đi-pô-nê-gô-rô ở In-đô-nê-xi-a (1825–1830), đấu tranh chống Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin, chống Anh ở Miến Điện, chống Pháp ở Việt Nam và Cam-pu-chia. Nhiều cuộc đấu tranh thất bại nhưng thể hiện tinh thần bất khuất, gây tổn thất và cản trở xâm lược.
| Giai đoạn | Chuyển biến chính |
|---|---|
| Cuối thế kỉ XIX–1920 | chuyển từ chống xâm lược sang giành độc lập; khuynh hướng tư sản phát triển bên cạnh những hình thức cũ |
| 1920–1945 | giai cấp công nhân trưởng thành, các đảng cộng sản ra đời ở một số nước; xuất hiện khuynh hướng vô sản |
| 1945–1975 | làn sóng giành độc lập phát triển mạnh; nhiều nước phải tiếp tục đấu tranh chống tái xâm lược và bảo vệ thành quả |
Năm **1945**, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập. Nhật Bản đầu hàng tạo thời cơ thuận lợi, nhưng thắng lợi gắn với sự đấu tranh và chuẩn bị của nhân dân, không phải độc lập tự đến.
Những mốc tiếp theo như Phi-líp-pin năm 1946, Miến Điện năm 1948 và các thắng lợi ở Đông Dương cho thấy tiến trình khác nhau giữa các nước. Bru-nây giành độc lập năm 1984; Đông Ti-mo khôi phục độc lập năm 2002. Vì vậy, phân kì 1945–1975 phản ánh làn sóng chủ yếu, không có nghĩa mọi quốc gia hiện nay đều hoàn thành cùng một mốc.
**Tuyên bố độc lập** khác với việc đối phương công nhận hoặc chấm dứt hoàn toàn chiến tranh. Việt Nam tuyên bố độc lập năm 1945 nhưng còn phải kháng chiến để bảo vệ độc lập và thống nhất đất nước. Khi đọc câu hỏi, xác định chính xác mốc đang hỏi thuộc bước nào.
Ở hải đảo, khởi nghĩa Đi-pô-nê-gô-rô chống Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a kéo dài từ năm 1825 đến năm 1830; tại Phi-líp-pin, khởi nghĩa Đa-ga-hô ở Bô-hô (1744–1829) là một cuộc đấu tranh tiêu biểu chống Tây Ban Nha. Những cuộc khởi nghĩa có thể bị đàn áp nhưng vẫn cho thấy sự kháng cự kéo dài của cư dân bản địa.
Ở lục địa, quân đội và nhân dân Miến Điện chống Anh qua các cuộc chiến tranh, rồi tiếp tục chiến tranh du kích sau khi đất nước bị chiếm. Từ năm 1858, quân dân Việt Nam chống Pháp ở Đà Nẵng và nhiều nơi, làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh. Tại Cam-pu-chia, các cuộc khởi nghĩa của Si-vô-tha, A-cha Xoa, Pu-côm-bô thể hiện phong trào chống Pháp lan rộng. Nghĩa quân Pu-côm-bô có sự liên kết chiến đấu với Trương Quyền, cho thấy quan hệ đoàn kết chống kẻ thù chung.
Phân kì phong trào dựa vào sự chuyển biến về lực lượng, khuynh hướng và thành quả đấu tranh. Việc xuất hiện khuynh hướng mới không có nghĩa mọi hình thức trước đó lập tức biến mất ở tất cả các nước. Đích đến độc lập là chung, nhưng con đường và thời điểm cụ thể khác nhau.
Ở Lào, nhân dân cũng đấu tranh chống thực dân Pháp, tiêu biểu là nghĩa quân Ông Kẹo, Ông Kommađăm ở Nam Lào đầu thế kỉ XX. Tư liệu về nghĩa quân được Bảo tàng Lịch sử quốc gia giới thiệu trong sưu tập Việt Nam–Lào. Cùng với quá trình giành chính quyền và tuyên bố độc lập năm 1945, trường hợp này cho thấy cuộc đấu tranh kéo dài qua nhiều giai đoạn; không chỉ riêng Việt Nam và Cam-pu-chia mới có phong trào chống Pháp ở Đông Dương.
Phân tích một trường hợp
Một bảng ghi Việt Nam “độc lập năm 1945” và “hoàn thành giải phóng miền Nam năm 1975” không mâu thuẫn. Mốc đầu nói Cách mạng tháng Tám và tuyên bố độc lập; mốc sau nói thắng lợi kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, hoàn thành giải phóng miền Nam.
Lập trục thời gian và nhận xét
Lập trục gồm ba giai đoạn trong bảng; mỗi giai đoạn ghi một chuyển biến nổi bật và một ví dụ. Với cuối thế kỉ XIX–1920, có thể dùng phong trào mang xu hướng tư sản ở Phi-líp-pin (1896–1898); với 1920–1945, ghi sự xuất hiện các đảng cộng sản; với giai đoạn sau năm 1945, ghi những thắng lợi giành và bảo vệ độc lập.
Sau đó viết một nhận xét có dẫn chứng: phong trào diễn ra lâu dài, có sự thay đổi về khuynh hướng và hình thức, kết quả không đến đồng thời. Ghi riêng Bru-nây năm 1984. Chi tiết mở rộng về Đông Ti-mo khôi phục độc lập năm 2002 giúp tránh hiểu phân kì 1945–1975 là mốc hoàn tất chung cho mọi quốc gia Đông Nam Á hiện nay; đây không phải một giai đoạn thứ tư thay thế cách phân kì đang học.
Khi trình bày, phân biệt chống xâm lược ban đầu với đấu tranh giành lại độc lập sau khi ách thuộc địa đã được thiết lập. Giải thích ít nhất một ví dụ cho mỗi nhiệm vụ, thay vì chỉ liệt kê tên nước.
Bài luyện
Cặp cuộc đấu tranh và thế lực thực dân nào được ghép đúng?
Đúng. Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu năm 1825–1830.
Đa-ga-hô chống thực dân Tây Ban Nha.
Miến Điện chống thực dân Anh.
Pu-côm-bô chống thực dân Pháp.
Lời giải
Khởi nghĩa Đi-pô-nê-gô-rô chống Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a. Các cuộc đấu tranh khác phải gắn đúng với Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin, Anh ở Miến Điện và Pháp ở Cam-pu-chia.
Bài luyện
Chuyển biến nổi bật của phong trào Đông Nam Á giai đoạn 1920–1945 là gì?
Kháng cự phương Tây đã diễn ra từ trước.
Đúng. Đây là chuyển biến mới về lực lượng và khuynh hướng.
Phong trào đã xuất hiện những khuynh hướng và tổ chức mới.
Nhiều nước vẫn đang đấu tranh giành độc lập trong giai đoạn này.
Lời giải
Sự phát triển của giai cấp vô sản và sự ra đời của các đảng cộng sản ở một số nước mở ra khuynh hướng vô sản. Không đồng nhất giai đoạn này với việc mọi nước đã độc lập.
Bài luyện
Vì sao tuyên bố độc lập năm 1945 chưa đồng nghĩa chấm dứt mọi cuộc chiến tranh ở Việt Nam?
Mốc này gắn với việc giành chính quyền và tuyên bố độc lập.
Hai nhiệm vụ có liên hệ nhưng không hoàn thành đồng thời.
Đúng. Thắng lợi chính trị phải tiếp tục được bảo vệ qua kháng chiến.
Thắng lợi năm 1945 gắn với phong trào và hành động của nhân dân.
Lời giải
Tuyên bố độc lập xác lập một thắng lợi chính trị, còn bảo vệ độc lập trước tái xâm lược đòi hỏi đấu tranh tiếp tục. Việt Nam sau năm 1945 là ví dụ thể hiện sự khác nhau ấy.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp với phân kì 1945–1975 và trường hợp Bru-nây?
Bru-nây giành độc lập năm 1984.
Các mốc và con đường khác nhau; Bru-nây là ví dụ muộn hơn.
Năm 1945 gắn với In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào trong bài.
Đúng. Cần giữ phạm vi khái quát của phân kì.
Lời giải
Phân kì giúp hệ thống chuyển biến chủ yếu của phong trào, không tạo một ngày hoàn tất chung cho mọi quốc gia. Bru-nây năm 1984 là trường hợp SGK nêu để làm rõ giới hạn đó.
Ghi nhớ
Phong trào có các khuynh hướng và giai đoạn kế tiếp. Gắn mỗi mốc độc lập với quốc gia, phân biệt tuyên bố độc lập với quá trình bảo vệ và hoàn thành giải phóng.
Đang học