Cùng bắt đầu
Sau thống nhất, Việt Nam cần quan hệ quốc tế để khôi phục, phát triển và bảo vệ đất nước. Những hoạt động đó diễn ra trong bối cảnh vừa có cơ hội vừa có trở ngại lớn.
Kiến thức cần nhớ
Sau 1975, Việt Nam có thuận lợi cơ bản của độc lập, thống nhất và nhu cầu lớn về khôi phục, phát triển, bảo vệ đất nước. Đối ngoại được triển khai trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, cấm vận, những diễn biến phức tạp với các nước láng giềng và vấn đề Cam-pu-chia.
Trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, Việt Nam tìm cách thiết lập, mở rộng quan hệ và hợp tác. SGK hệ thống ba hướng chính trong giai đoạn 1975–1985.
**Hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.** Việt Nam tăng hợp tác toàn diện, nhất là kinh tế, coi trọng quan hệ chặt chẽ với Liên Xô. Nhiều hiệp ước được kí về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học – kĩ thuật; năm 1978 Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.
Chuyến bay vào vũ trụ của Phạm Tuân cùng nhà du hành Liên Xô năm 1980 là một biểu hiện của hợp tác, hữu nghị. Với Trung Quốc, Việt Nam tiến hành đàm phán giải quyết xung đột về biên giới, lãnh thổ, lãnh hải, đồng thời kiên quyết bảo vệ chủ quyền quốc gia.
**Quan hệ với Đông Nam Á.** Việt Nam phát triển hữu nghị, đoàn kết và hợp tác với Lào, Cam-pu-chia; sẵn sàng hợp tác, cùng tồn tại hoà bình với các nước khác. Từ năm 1980, chủ trương thúc đẩy đối thoại với các nước thành viên ASEAN được chú trọng. Hoạt động này diễn ra trong tình hình khu vực còn căng thẳng; cần phân biệt đối thoại, mở quan hệ với việc trở thành thành viên ASEAN về sau.
**Tổ chức quốc tế và các nước khác.** Ngày 20-9-1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc, tạo thêm diễn đàn, cơ hội hợp tác và điều kiện phục hồi, phát triển. Việt Nam tham gia các hoạt động của Phong trào Không liên kết; Thủ tướng Phạm Văn Đồng phát biểu tại hội nghị thượng đỉnh ở Cu-ba năm 1979.
Việt Nam đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết vấn đề nhân đạo, đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản và mở cơ quan đại diện ở nhiều nước. Các hoạt động tìm nguồn lực xây dựng đất nước gắn với tranh thủ hiểu biết, ủng hộ và bảo vệ Tổ quốc.
| Mốc cần phân biệt | Tổ chức và phạm vi |
|---|---|
| 1977: Liên hợp quốc | Diễn đàn toàn cầu, nhiều lĩnh vực hợp tác |
| 1978: SEV | Hợp tác kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh lịch sử đó |
| 1995: ASEAN | Việt Nam gia nhập tổ chức khu vực ở thời kì Đổi mới |
Mở quan hệ và hợp tác tạo điều kiện tích cực, nhưng tư cách thành viên một tổ chức không tự giải quyết cấm vận, xung đột hoặc mọi vấn đề song phương. Khi đánh giá giai đoạn, cần nhìn cả nỗ lực, ý nghĩa và những khó khăn còn tồn tại.
Cùng xem một ví dụ
Nếu gặp chuỗi “LHQ 1977 – SEV 1978 – ASEAN 1995”, hai mốc đầu thuộc giai đoạn 1975–1985, mốc cuối thuộc thời Đổi mới. Không ghép cả ba vào cùng một thập niên.
Thực hành bảng ba hướng đối ngoại
Lập bảng ba hướng: với các nước xã hội chủ nghĩa; Đông Nam Á; tổ chức quốc tế và các nước khác. Mỗi hướng ghi hoạt động tiêu biểu và giải thích đóng góp cho xây dựng, bảo vệ đất nước.
Dùng các mốc 1977, 1978, 1980 để minh hoạ, giữ đúng loại tổ chức và nội dung hợp tác. Trong đoạn nhận xét, cần gắn kết quả với bối cảnh còn cấm vận, căng thẳng; không suy một mốc gia nhập đã giải quyết mọi khó khăn.
Đọc hoạt động, chú thích ảnh và ví dụ hợp tác. Đối chiếu yêu cầu lập bảng ở cuối bài 14.
Bài luyện
Mốc nào thuộc đúng quan hệ tổ chức quốc tế 1975–1985?
Việt Nam gia nhập ASEAN 1995.
Việt Nam trở thành thành viên WTO 2007.
Việt Nam tham gia APEC 1998.
Đúng: hai tổ chức có phạm vi, chức năng khác nhau.
Lời giải
LHQ 1977 và SEV 1978 thuộc giai đoạn sau thống nhất; ASEAN, APEC, WTO thuộc thời kì Đổi mới.
Bài luyện
Vì sao hợp tác với Liên Xô được coi trọng trong giai đoạn này?
Quan hệ có nội dung chính trị, kinh tế, khoa học và nhiều lĩnh vực.
Khó khăn và cấm vận vẫn tồn tại.
Đúng: giải thích hoạt động bằng hoàn cảnh và mục tiêu.
Hợp tác hỗ trợ, nội lực vẫn cần được phát huy.
Lời giải
Hợp tác toàn diện tạo nguồn lực và điều kiện quan trọng khi Việt Nam vừa tái thiết, bảo vệ Tổ quốc và chịu nhiều trở ngại quốc tế.
Bài luyện
Chủ trương thúc đẩy đối thoại với ASEAN từ 1980 có nghĩa gì?
Gia nhập ASEAN thuộc 1995.
Quan hệ với từng nước có diễn biến và mốc riêng.
Đúng: giữ phạm vi của hoạt động đối thoại.
Đối thoại gắn với việc giải quyết khó khăn, bất đồng.
Lời giải
Đối thoại là hướng thúc đẩy quan hệ, khác với tư cách thành viên hoặc kết quả giải quyết mọi vấn đề.
Bài luyện
Vì sao gia nhập LHQ 1977 chưa xoá ngay mọi khó khăn đối ngoại?
Đúng: phân biệt ý nghĩa tích cực với giới hạn tác động của một mốc.
LHQ mở diễn đàn và cơ hội hợp tác quan trọng.
Các tổ chức có cơ chế, thời điểm tham gia khác nhau.
Việt Nam đã có các quan hệ từ trước.
Lời giải
Tư cách thành viên mở cơ hội quốc tế, nhưng không thay thế quá trình đàm phán, giải quyết các vấn đề còn tồn tại.
Những điều cần nhớ
1977 LHQ; 1978 SEV. Mở hợp tác trong bối cảnh còn cấm vận, xung đột và yêu cầu bảo vệ đất nước.
Đang học