Cùng bắt đầu
Quan sát các mốc đối ngoại tiêu biểu trong sơ đồ, rồi đọc mục tiêu và các hướng hoạt động. Phân biệt quan hệ giữa hai nước với việc tham gia cơ chế nhiều bên.
Kiến thức cần nhớ
Đối ngoại thời Đổi mới phục vụ phát triển kinh tế, giữ môi trường hoà bình, bảo vệ Tổ quốc và nâng vị thế quốc tế. Đường lối độc lập, tự chủ gắn với đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi, cùng tồn tại hoà bình.
**Phá thế bao vây, cấm vận.** Việt Nam triển khai nhiều hoạt động, trong đó giải quyết vấn đề Cam-pu-chia là trọng tâm quan trọng. Sau Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia tháng 10-1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc năm 1991, với Mỹ năm 1995 và gia nhập ASEAN năm 1995. Việc Mỹ bỏ cấm vận thương mại năm 1994 là mốc khác với bình thường hoá quan hệ năm 1995.
**Củng cố đối tác truyền thống, mở rộng quan hệ.** Việt Nam phát triển hữu nghị với Lào, Cam-pu-chia, Cu-ba, đồng thời tăng hợp tác với nhiều nước khác. Mối quan hệ với một số đối tác được nâng tầm, tạo khuôn khổ hợp tác sâu rộng hơn. Ví dụ, quan hệ Việt–Mỹ được nâng lên Đối tác chiến lược toàn diện năm 2023; SGK cũng nêu quan hệ Việt–Nhật được nâng lên Đối tác chiến lược toàn diện.
Những ví dụ theo niên đại giúp thấy sự phát triển quan hệ. Cần đọc danh sách, loại quan hệ trong bối cảnh của nguồn khi dùng dẫn chứng.
**Chủ động hội nhập khu vực và thế giới.** Việt Nam tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế, kí các hiệp định kinh tế như EVFTA, RCEP; triển khai hợp tác trên nhiều lĩnh vực, từ kinh tế tới an ninh – quốc phòng, văn hoá và xã hội.
| Mốc lịch sử tiêu biểu | Hoạt động và ý nghĩa |
|---|---|
| 1991 | Giải pháp cho vấn đề Cam-pu-chia, bình thường hoá với Trung Quốc, mở điều kiện phát triển quan hệ |
| 1995 | Bình thường hoá Việt–Mỹ, gia nhập ASEAN, tăng gắn kết khu vực và quốc tế |
| 1998 | Việt Nam tham gia APEC, diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á–Thái Bình Dương |
| 2007 | Chính thức là thành viên WTO, mở giai đoạn hội nhập thương mại đa phương sâu hơn |
| 2008–2009; 2020–2021 | Đảm nhiệm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ, đóng góp công việc chung |
Song phương là quan hệ giữa hai bên, như Việt Nam và một nước. Đa phương là hợp tác trong cơ chế nhiều bên, như ASEAN, APEC, LHQ. Đa dạng hoá thể hiện ở nhiều đối tác, lĩnh vực, hình thức, đi cùng việc củng cố những quan hệ đã có.
Gia nhập tổ chức, đăng cai hội nghị, kí hiệp định và thời điểm hiệp định có hiệu lực là những loại mốc khác nhau. Cần dùng động từ, tên tổ chức hoặc văn kiện và niên đại chính xác. APEC dùng khái niệm nền kinh tế thành viên; WTO là tổ chức thương mại đa phương.
Đối ngoại cũng gồm đàm phán bảo vệ biên giới, biển đảo, hợp tác môi trường, giao lưu văn hoá và hỗ trợ nhân đạo. Các hoạt động này góp phần giữ điều kiện phát triển, thể hiện trách nhiệm quốc tế và gắn bó với các hướng mở quan hệ, hội nhập nêu trên.
Hội nhập mở thị trường, nguồn lực, tri thức, đồng thời đặt yêu cầu về năng lực thực hiện cam kết và cạnh tranh. Độc lập, tự chủ và nội lực giúp lựa chọn, phát huy cơ hội, vì lợi ích quốc gia, dân tộc.
Cùng xem một ví dụ
Gia nhập WTO năm 2007 phản ánh hội nhập thương mại đa phương. Bình thường hóa quan hệ Việt Nam – Mỹ năm 1995 là mốc song phương. Hai việc đều mở quan hệ nhưng khác phạm vi và cơ chế.
Thực hành dùng dẫn chứng chứng minh nhận định
Chọn ba hoạt động thời Đổi mới để làm rõ nhận định đối ngoại góp phần nâng vị thế, uy tín đất nước. Mỗi dẫn chứng cần có: mốc, sự kiện, cơ chế song phương/đa phương và cách đóng góp vào nhận định.
Ví dụ, gia nhập WTO 2007 cho thấy mở hội nhập thương mại đa phương; đảm nhiệm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an thể hiện tham gia, trách nhiệm với công việc chung. Ghi rõ niên đại, không gộp gia nhập với đăng cai hoặc thành viên không thường trực với thường trực.
Đọc các nhóm hoạt động và ví dụ tham gia diễn đàn, tổ chức quốc tế.
Bài luyện
Sự kiện nào là hoạt động đa phương?
Đây là khuôn khổ giữa hai bên.
Đây là quan hệ song phương.
Đúng: tham gia cơ chế nhiều bên.
Đây là hiệp định song phương.
Lời giải
Đa phương gắn với cơ chế nhiều bên; WTO là tổ chức thương mại nhiều thành viên.
Bài luyện
Cặp mốc nào được phân biệt đúng?
Hai hiệp định Pa-ri khác nội dung, niên đại.
Hai mốc tổ chức bị đảo.
Đúng: hai hành động có nội dung, thời điểm khác nhau.
Các mốc đã bị đặt sai.
Lời giải
Bỏ cấm vận thương mại là bước riêng năm 1994; bình thường hoá quan hệ Việt–Mỹ diễn ra 1995.
Bài luyện
Việt Nam tham gia APEC và chính thức là thành viên WTO lần lượt vào năm nào?
Hai mốc này gắn LHQ và SEV.
1995 gắn ASEAN và bình thường hoá Việt–Mỹ.
Đúng: hai bước hội nhập có cơ chế khác nhau.
Không đúng năm tham gia của hai cơ chế.
Lời giải
APEC xác nhận Việt Nam tham gia 1998; WTO xác nhận tư cách thành viên từ 11-1-2007.
Bài luyện
Dùng dẫn chứng 2008–2009 và 2020–2021 cần diễn đạt thế nào?
Đúng: giữ chức năng và nhiệm kì theo tư liệu.
ASEAN thành lập 1967.
Việt Nam gia nhập LHQ 1977.
Cần phân biệt thường trực và không thường trực.
Lời giải
Hai nhiệm kì thể hiện vai trò, trách nhiệm của Việt Nam tại Hội đồng Bảo an; không thay đổi mốc gia nhập LHQ hoặc loại tư cách thành viên.
Những điều cần nhớ
1991 Trung Quốc; 1995 Mỹ, ASEAN; 1998 APEC; 2007 WTO. Hội nhập sâu rộng gắn độc lập, tự chủ và đóng góp có trách nhiệm.
Đang học