Bắt đầu từ vấn đề
Những liên hệ trong sản xuất, thị trường, văn hoá và sự di chuyển con người giúp nhận diện toàn cầu hoá. Mỗi ví dụ cần được giải thích theo tiêu chí rõ.
Biểu hiện của toàn cầu hoá
Chọn biểu hiện cần căn cứ chủ thể, nội dung và tiêu chí câu hỏi. Một mạng lưới doanh nghiệp liên quan cả thị trường; khi phân tích tổ chức sản xuất cần nói rõ vai trò của tập đoàn.
Kiến thức cần hiểu
**Một quá trình liên kết trên phạm vi toàn cầu**
**Toàn cầu hoá** là quá trình gia tăng mạnh mẽ các mối liên hệ, sự phụ thuộc lẫn nhau và tác động qua lại giữa các quốc gia, dân tộc, khu vực trên phạm vi thế giới. Quá trình này liên quan nhiều mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và môi trường.
Tiến bộ khoa học, công nghệ, giao thông, truyền thông tạo điều kiện cho liên hệ vượt khoảng cách. Một thay đổi ở một nơi có thể tác động đến sản xuất, đời sống ở nơi khác thông qua thị trường, dòng vốn, thông tin hoặc sự di chuyển của con người.
**Năm biểu hiện tiêu biểu**
**Vai trò của các tập đoàn xuyên quốc gia gia tăng.** Những doanh nghiệp hoạt động tại nhiều nước tạo mạng lưới nghiên cứu, sản xuất, phân phối, đầu tư và chuyển giao kĩ thuật. Sự liên kết trong tổ chức sản xuất cho thấy nền kinh tế các nước có quan hệ chặt chẽ hơn.
**Vai trò các tổ chức liên kết khu vực, toàn cầu được tăng cường.** Các tổ chức, diễn đàn tạo khuôn khổ hợp tác, đối thoại, phối hợp giải quyết vấn đề chung. Cần phân biệt chức năng của từng tổ chức; không coi mọi tổ chức đều chỉ làm thương mại.
**Thị trường và thương mại mở rộng.** Hàng hoá, dịch vụ có thể tiếp cận thị trường rộng hơn. Thương mại trực tuyến, chuỗi cung ứng và trao đổi xuyên biên giới là những biểu hiện có thể tìm hiểu qua tư liệu cụ thể.
**Trao đổi văn hoá tăng cường.** Giao thông, truyền thông và liên hệ kinh tế tạo thêm cơ hội trao đổi ý tưởng, nghệ thuật, lối sống. Sự tiếp xúc giúp các cộng đồng hiểu biết nhau hơn, đồng thời đặt ra những vấn đề về bản sắc.
**Di cư quốc tế gia tăng.** Con người di chuyển để tìm cơ hội làm việc, học tập hoặc do những điều kiện địa lí, chính trị, môi trường. Cần tìm hiểu nguyên nhân theo trường hợp, tránh quy mọi cuộc di cư chỉ cho một lí do kinh tế.
**Từ ví dụ đến biểu hiện**
Tình huống minh hoạ: một doanh nghiệp tổ chức nghiên cứu tại một nước, sản xuất linh kiện ở những nước khác, lắp ráp và phân phối qua nhiều thị trường. Ví dụ thể hiện mạng lưới sản xuất xuyên quốc gia. Nếu câu hỏi tập trung vào việc người mua, người bán ở nhiều nước giao dịch trực tuyến, trọng tâm lại là mở rộng thị trường, thương mại.
Một hoạt động có thể liên quan nhiều biểu hiện. Cần đọc câu hỏi và chỉ rõ tiêu chí đang phân tích: chủ thể tổ chức sản xuất, phạm vi thị trường, giao lưu văn hoá hay sự di chuyển con người. Không chỉ gắn tên ví dụ với một nhãn mà bỏ phần giải thích.
**Sưu tầm tư liệu có phạm vi**
Chọn một biểu hiện, đặt câu hỏi và tìm tư liệu chính thống phù hợp. Ảnh cần đối tượng, thời gian, nơi chụp; văn bản cần tác giả hoặc cơ quan, ngày công bố; số liệu cần chỉ tiêu, đơn vị, mốc.
Ví dụ, ảnh hội nghị quốc tế hỗ trợ nhận diện một hoạt động hợp tác; muốn nói về vai trò và kết quả phải đọc nội dung liên quan. Sự tồn tại của một thương hiệu ở nhiều nơi có thể gợi câu hỏi, nhưng để phân tích mạng lưới sản xuất cần thêm tư liệu về hoạt động của doanh nghiệp.
Đọc và giải thích
Tình huống minh hoạ: cùng một nền tảng trực tuyến có thể hỗ trợ giao dịch và trao đổi văn hoá. Nếu phân tích thị trường thì xem giao dịch hàng hoá, dịch vụ; nếu phân tích văn hoá thì xem nội dung, ý tưởng được trao đổi. Tiêu chí giúp tránh gắn nhãn tuỳ ý.
Đọc hình và phân biệt tính chất tư liệu
Quan sát ảnh hội nghị COP 26 và hình minh hoạ thị trường trong SGK. Phân biệt ảnh một sự kiện có thời gian với hình khái quát một ý tưởng.
Khi sử dụng, nêu rõ hình là ảnh sự kiện hay minh hoạ. Một hình khái quát không phải chứng cứ cho mọi kết quả được suy ra từ ý tưởng trong hình.
Bài luyện
Nội dung nào phản ánh khái niệm toàn cầu hoá?
Điều đó trái với xu thế liên hệ được nêu.
Một hoạt động trong gia đình chưa thể hiện phạm vi toàn cầu.
Đúng: khái niệm nhấn mạnh phạm vi và mức độ gắn kết.
Đổi tên không tự thể hiện liên hệ quốc tế.
Lời giải
Toàn cầu hoá thể hiện các mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia, dân tộc, khu vực. Cần nhìn cả phạm vi toàn cầu và quan hệ tác động.
Bài luyện
Theo tiêu chí tổ chức sản xuất, một tập đoàn phân bố nghiên cứu, làm linh kiện, lắp ráp ở nhiều nước minh hoạ trực tiếp biểu hiện nào?
Đúng: chủ thể tổ chức mạng lưới sản xuất là tập đoàn xuyên quốc gia.
Tình huống tập trung sản xuất, không mô tả hoạt động nghệ thuật.
Tình huống nêu doanh nghiệp, không nêu tổ chức liên kết quốc tế.
Tình huống chưa cung cấp thông tin về sự di chuyển của người lao động.
Lời giải
Mạng lưới các công đoạn do một tập đoàn tổ chức ở nhiều nước thể hiện vai trò doanh nghiệp xuyên quốc gia. Cùng hoạt động có thể liên quan thị trường, nhưng câu hỏi đã xác định tiêu chí tổ chức sản xuất.
Bài luyện
Nhận xét nào phù hợp khi tìm hiểu di cư quốc tế?
Đúng: tránh giải thích mọi trường hợp bằng một lí do.
Không gian, thời gian là căn cứ nhận diện.
SGK nêu nhiều nhóm nguyên nhân.
Cần nguồn về chủ thể, bối cảnh và quá trình.
Lời giải
Di cư có thể gắn với việc làm, học tập, xung đột, môi trường và các điều kiện khác. Tìm hiểu từng trường hợp cần bối cảnh, nguồn, tránh suy rộng một nguyên nhân.
Bài luyện
Một ảnh hội nghị quốc tế trực tiếp hỗ trợ kết luận nào?
Cam kết và kết quả cần được phân biệt.
Đúng: kết luận bám thông tin ảnh và giới hạn nguồn.
Nội dung đàm phán cần văn bản, thông tin liên quan.
Lợi ích cụ thể phải được tìm hiểu theo nguồn.
Lời giải
Ảnh và chú thích xác nhận một hoạt động cụ thể. Để giải thích vai trò, nội dung, kết quả hợp tác, cần tài liệu khác phù hợp với câu hỏi nghiên cứu.
Những điều cần nhớ
Toàn cầu hoá làm gia tăng liên hệ và phụ thuộc. Năm biểu hiện trong sách liên quan doanh nghiệp, tổ chức, thị trường, văn hoá, di cư; dẫn chứng cần có phạm vi và nguồn.
Đang học