Bắt đầu từ vấn đề
Những cải cách thời chiếm đóng làm thay đổi cơ cấu chính trị, kinh tế, xã hội Nhật Bản. Hiểu mục tiêu và biện pháp giúp giải thích nền tảng của quá trình phục hồi sau chiến tranh.
Cải cách thời chiếm đóng
Những thay đổi diễn ra trên nhiều mặt. Để giải thích tác dụng, chọn một biện pháp, chỉ ra quan hệ hoặc quyền lợi được thay đổi rồi nối với điều kiện phục hồi sau chiến tranh.
Kiến thức cần hiểu
**Từ bại trận đến thời kì chiếm đóng**
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản chịu tổn thất lớn về con người, cơ sở sản xuất, giao thông và đời sống. Thiếu lương thực, thất nghiệp, lạm phát cùng những khó khăn xã hội đặt ra yêu cầu tái thiết.
Sau khi kí văn kiện đầu hàng ngày 2-9-1945, Nhật Bản bị quân Đồng minh, chủ yếu là Mỹ, chiếm đóng trong giai đoạn **1945–1952**. Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh, viết tắt **SCAP**, tiến hành các cải cách nhằm **phi quân sự hoá** và **dân chủ hoá** đất nước.
**Cải cách về chính trị**
SCAP giải tán lực lượng vũ trang, xét xử tội phạm chiến tranh và thực hiện các biện pháp dân chủ hoá. Cuộc bầu cử Nghị viện mới diễn ra năm 1946; Hiến pháp mới được ban hành ngày **3-11-1946**, có hiệu lực ngày **3-5-1947**.
Theo Hiến pháp, **chủ quyền thuộc về nhân dân**; Thiên hoàng là biểu tượng của quốc gia và sự thống nhất của nhân dân. **Nghị viện là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất**, cơ quan lập pháp. Cần phân biệt nguyên tắc chủ quyền với vị trí của một cơ quan nhà nước.
Hiến pháp đề cao các quyền cơ bản và từ bỏ chiến tranh, đe doạ hoặc sử dụng vũ lực làm phương tiện giải quyết tranh chấp quốc tế. Khi đọc tư liệu, cần nêu nội dung và ý nghĩa trong bối cảnh cải cách sau chiến tranh.
**Cải cách kinh tế, xã hội và giáo dục**
| Lĩnh vực | Nội dung, tác dụng chính |
|---|---|
| Ruộng đất | Trưng mua đất để bán cho người canh tác với điều kiện ưu đãi; làm thay đổi quan hệ sở hữu ở nông thôn. |
| Công nghiệp, thị trường | Giải thể các Dai-bát-xư, chống độc quyền, mở rộng cạnh tranh; giảm nền tảng của kinh tế phục vụ chiến tranh. |
| Lao động | Thành lập công đoàn, ban hành các quy định về lao động; mở rộng quyền lợi và khả năng tổ chức của người lao động. |
| Văn hoá, giáo dục | Thay đổi chương trình, ban hành các luật giáo dục năm 1947; thúc đẩy tư tưởng tự do, dân chủ và cơ hội học tập bình đẳng. |
**Dai-bát-xư** là những tập đoàn độc quyền mang tính gia tộc, có ảnh hưởng lớn trong nền kinh tế trước chiến tranh. Giải thể chúng là một phần của cải cách cơ cấu, cần đặt bên cạnh cải cách ruộng đất và lao động để thấy sự thay đổi trên nhiều mặt.
**Kết quả và quan hệ đối ngoại**
Các cải cách tạo khuôn khổ chính trị, kinh tế, xã hội mới, đặt nền tảng cho quá trình phục hồi và phát triển sau 1952. Kết quả ấy hình thành trong cả bối cảnh chiếm đóng và hoạt động tái thiết của người Nhật.
Năm 1951, Nhật Bản kí Hiệp ước Hoà bình và Hiệp ước An ninh với Mỹ; các văn kiện có hiệu lực năm 1952. Thời kì chiếm đóng kết thúc, đồng thời quan hệ liên minh với Mỹ trở thành một yếu tố quan trọng của đường hướng phát triển sau chiến tranh. Kết thúc chiếm đóng không có nghĩa mọi ảnh hưởng bên ngoài hoặc mọi khó khăn đã chấm dứt.
Đọc và giải thích
Khi phân tích cải cách, nối mục tiêu với biện pháp: giải thể độc quyền góp phần dân chủ hoá kinh tế; thay đổi chương trình giáo dục hỗ trợ thay đổi xã hội. Liệt kê tên biện pháp mà không nói tác dụng sẽ chưa giải thích được chuyển biến.
Đọc tư liệu Hiến pháp trong SGK
Đọc tư liệu về quyền và trách nhiệm trong Hiến pháp, kết hợp bối cảnh cải cách để giải thích mục tiêu dân chủ hoá. Phân biệt ngày ban hành và ngày có hiệu lực.
Đối chiếu nguyên tắc tổ chức nhà nước
Bản Hiến pháp trên trang Hạ viện Nhật Bản nêu ở Điều 1 chủ quyền thuộc nhân dân, Điều 41 về vị trí Nghị viện. Hai quy định cần được đọc cùng nhau.
Đối chiếu hai mốc thời gian
Trang giới thiệu Nghị viện xác nhận ngày ban hành và có hiệu lực của Hiến pháp. Hai mốc khác nhau phản ánh các bước của quá trình xác lập khuôn khổ mới.
Bài luyện
Mục tiêu cơ bản của các cải cách do SCAP tiến hành là gì?
Cải cách bao gồm cả quan hệ ruộng đất, công nghiệp, lao động.
Đúng: hai mục tiêu chi phối cải cách trên nhiều lĩnh vực.
Cải cách có phạm vi rộng hơn xuất khẩu.
Cải cách hướng tới xoá bỏ nền tảng phục vụ chiến tranh.
Lời giải
SCAP thực hiện phi quân sự hoá và dân chủ hoá. Những biện pháp chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục cần được giải thích trong hai mục tiêu chung đó.
Bài luyện
Cách hiểu nào đúng về Hiến pháp mới?
Chủ quyền thuộc nhân dân; Nghị viện có vị trí cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Đúng: phân biệt được thời điểm và nguyên tắc chủ quyền.
Các sự kiện diễn ra ở những thời điểm khác nhau.
Thứ tự hai mốc đã bị đảo.
Lời giải
Hiến pháp ban hành 3-11-1946, có hiệu lực 3-5-1947. Nguyên tắc chủ quyền thuộc nhân dân cần phân biệt với quy định Nghị viện là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Bài luyện
Cặp biện pháp nào thuộc cải cách kinh tế thời Nhật Bản bị chiếm đóng 1945–1952?
Các biện pháp, thành tựu này thuộc giai đoạn tăng trưởng sau đó.
Nhóm này thuộc những năm đầu thế kỉ XXI.
Nhóm này gắn với điều chỉnh sau năm 1973.
Đúng: cả hai là cải cách thời chiếm đóng.
Lời giải
Cải cách ruộng đất và giải thể các tập đoàn độc quyền gia tộc góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế thời chiếm đóng. Những chính sách, thành tựu ở các giai đoạn khác cần đặt đúng niên đại.
Bài luyện
Nhận xét nào đánh giá hợp lí tác động của thời kì 1945–1952?
Hiến pháp không tự giải quyết mọi khó khăn kinh tế, xã hội.
Đúng: nhận xét nêu được kết quả và giới hạn trong tiến trình.
SGK, SGV nêu vai trò nền tảng của cải cách.
Cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Lời giải
Các cải cách đặt nền tảng chính trị, kinh tế, xã hội cho phục hồi. Thành tựu về sau còn cần hoạt động tái thiết, chính sách và nguồn lực, không tự phát sinh chỉ từ một văn kiện.
Những điều cần nhớ
1945–1952 là thời kì chiếm đóng và cải cách. Phi quân sự hoá, dân chủ hoá thể hiện trên nhiều lĩnh vực; Hiến pháp 1946 có hiệu lực 1947, tạo một phần nền tảng phát triển về sau.
Đang học