Bắt đầu từ vấn đề
Tăng trưởng cao của Nhật Bản 1952–1973 có những dẫn chứng rõ về sản xuất, hạ tầng và vị thế kinh tế. Giải thích cần kết hợp nội lực, chính sách và việc tận dụng điều kiện bên ngoài.
Các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng
Đây là các nhóm nguyên nhân, điều kiện. Khi phân tích, cần dùng dẫn chứng thành tựu riêng để xác nhận kết quả, sau đó giải thích cách các yếu tố góp phần tạo ra kết quả ấy.
Kiến thức cần hiểu
**Thành tựu tăng trưởng cao**
Sau phục hồi, kinh tế Nhật Bản bước vào thời kì tăng trưởng cao **1952–1973**, đặc biệt phát triển nhanh trong những năm **1960–1973**, thường được gọi là sự phát triển **“thần kì”**. Khái niệm này cần được hiểu qua thành tựu và điều kiện lịch sử, thay vì như một kết quả tự nhiên không cần giải thích.
Sản xuất công nghiệp, năng lực xuất khẩu và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh. Các ngành ô tô, điện tử, thiết bị gia dụng tạo ra nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh. Tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên được khai trương năm **1964** là một dẫn chứng về trình độ kĩ thuật và sự phát triển giao thông.
Từ đầu những năm 1970, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn của thế giới cùng Mỹ và Tây Âu. Sự phát triển ấy tạo thêm cơ sở vật chất để nâng cao đời sống và vị thế quốc tế.
**Các yếu tố bên trong**
**Con người** là yếu tố quan trọng hàng đầu: nguồn nhân lực được đào tạo, tinh thần tự lực, ý chí vươn lên, kỉ luật và khả năng thích ứng với kĩ thuật mới. Giáo dục và đào tạo góp phần biến nguồn lao động thành năng lực sản xuất.
**Nhà nước** đề ra chính sách phát triển, điều phối và hỗ trợ những ngành quan trọng. Kế hoạch tăng gấp đôi thu nhập dưới thời Thủ tướng I-kê-đa là ví dụ về việc xác định mục tiêu phát triển gắn với việc làm và mức sống.
**Doanh nghiệp** có tổ chức, quản lí hiệu quả, đầu tư vào lĩnh vực mới và nắm bắt thị trường. Việc ứng dụng thành tựu **khoa học–kĩ thuật** giúp tăng năng suất, nâng chất lượng, hạ giá thành và tăng khả năng cạnh tranh.
Các cải cách thời chiếm đóng tạo khuôn khổ thuận lợi. Những yếu tố ấy tác động cùng nhau: chính sách hỗ trợ cần doanh nghiệp và người lao động thực hiện; kĩ thuật cần năng lực tiếp nhận, vận hành và cải tiến.
**Điều kiện bên ngoài và khả năng tận dụng**
Viện trợ, thị trường và các đơn đặt hàng của Mỹ trong bối cảnh chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất. Quan hệ với Mỹ và mức chi quốc phòng tương đối thấp trong giai đoạn này giúp Nhật Bản dành nguồn lực cho kinh tế.
Tuy nhiên, điều kiện bên ngoài chỉ trở thành kết quả khi được kết hợp với nội lực và chính sách. Khi giải thích, cần nêu yếu tố, cơ chế tác động và dẫn chứng; không quy toàn bộ thành công cho một nguồn viện trợ hoặc một quyết định.
**Phân biệt thành tựu và nguyên nhân**
Tốc độ phát triển, sản phẩm công nghiệp, giao thông và vị thế kinh tế là **biểu hiện thành tựu**. Nguồn nhân lực, chính sách, quản lí, kĩ thuật cùng việc tận dụng điều kiện bên ngoài giúp giải thích **nguyên nhân**. Một bài phân tích cần dùng thành tựu để chứng minh sự phát triển, rồi dùng nguyên nhân để giải thích vì sao đạt được kết quả ấy.
Đọc và giải thích
Ảnh khánh thành đường sắt cao tốc 1964 giúp nêu một thành tựu hạ tầng. Khi giải thích vì sao có thể xây dựng, cần dùng thêm thông tin về kĩ thuật, nhân lực, quản lí và nguồn lực; bản thân ảnh chưa giải thích toàn bộ nguyên nhân.
Dùng hình để tìm dẫn chứng
Quan sát ảnh Tô-ki-ô và lễ khai trương đường sắt cao tốc trong SGK. Đọc chú thích thời gian, ghi mỗi hình có thể minh hoạ mặt phát triển nào.
Sau đó đọc Tư liệu 3 ở trang 27, phân biệt mục tiêu của kế hoạch phát triển với kết quả đã được thông tin khác chứng minh.
Bài luyện
Dẫn chứng nào trực tiếp thể hiện thành tựu kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952–1973?
Nhóm này phản ánh điều kiện góp phần thúc đẩy tăng trưởng.
Đúng: đây là những kết quả, sản phẩm cụ thể.
Kế hoạch nêu chủ trương, mục tiêu; cần chứng cứ riêng về kết quả.
Nhóm này giải thích nguyên nhân bên trong.
Lời giải
Sản phẩm công nghiệp và tuyến đường sắt khai trương năm 1964 là dẫn chứng về thành tựu. Nhân lực, chính sách và điều kiện bên ngoài giúp giải thích nguyên nhân; mục tiêu kế hoạch chưa tự là kết quả đã đạt.
Bài luyện
Nhóm nào gồm các yếu tố bên trong góp phần giải thích tăng trưởng cao của Nhật Bản?
Nhóm này trộn điều kiện bên ngoài với biểu hiện thành tựu.
Nhóm này chủ yếu là điều kiện bên ngoài.
Nhóm này là điều kiện bên ngoài, không phải một nhóm nội lực.
Đúng: các yếu tố gắn với năng lực con người, tổ chức, sản xuất trong nước.
Lời giải
Nhân lực, tổ chức quản lí và ứng dụng kĩ thuật thuộc năng lực bên trong. Điều kiện bên ngoài hỗ trợ phát triển nhưng cần nội lực để tận dụng; khi giải thích cần tránh trộn nguyên nhân với kết quả.
Bài luyện
Tại sao không thể chỉ dùng viện trợ bên ngoài để giải thích tăng trưởng?
Đúng: cần giải thích sự kết hợp các yếu tố.
Đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển.
Cần phân biệt kết quả với yếu tố tạo ra kết quả.
SGK nêu Nhật Bản đã tận dụng nhiều yếu tố bên ngoài.
Lời giải
Viện trợ, thị trường và đơn đặt hàng tạo cơ hội. Nguồn nhân lực, chính sách, doanh nghiệp và kĩ thuật giúp tiếp nhận, khai thác cơ hội đó thành năng lực phát triển.
Bài luyện
Cặp nào phân biệt đúng thành tựu với nguyên nhân?
Đây là kết quả và yếu tố phát triển, không chỉ niên đại.
Cách ghép đã sai nội dung của hai khái niệm.
Đúng: phân biệt kết quả đạt được với yếu tố góp phần tạo kết quả.
Đổi chỗ sẽ làm sai quan hệ giải thích.
Lời giải
Thành tựu trả lời phát triển đạt được gì; nguyên nhân trả lời vì sao có thể đạt điều đó. Công nghiệp phát triển là kết quả, còn nhân lực là một yếu tố giúp tạo năng suất và chất lượng.
Những điều cần nhớ
Thành tựu tăng trưởng cao cần được chứng minh bằng kết quả cụ thể. Nguyên nhân là sự kết hợp nhiều yếu tố, trong đó con người và chính sách trong nước có vai trò quan trọng hàng đầu.
Đang học