Cùng bắt đầu
Quan sát sơ đồ ba giai đoạn, rồi đối chiếu nội dung kinh tế, các lĩnh vực gắn bó và đối ngoại. Các chặng có tính kế thừa và được bổ sung theo thực tiễn.
Kiến thức cần nhớ
Công cuộc Đổi mới được SGK khái quát thành ba giai đoạn. Đường lối có sự nhất quán về mục tiêu, đồng thời được bổ sung theo điều kiện trong nước và quốc tế. Cần đọc mỗi chặng trên cùng các mặt: kinh tế; chính trị, văn hoá – xã hội, an ninh – quốc phòng; đối ngoại.
**1986–1995: khởi đầu công cuộc Đổi mới.** Đại hội VI năm 1986 đề ra đường lối, Đại hội VII năm 1991 tiếp tục bổ sung. Trọng tâm kinh tế là xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có quản lí của Nhà nước; phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa; thực hiện ba chương trình kinh tế, kiểm soát lạm phát và ổn định đời sống.
Đổi mới kinh tế gắn với chính trị, văn hoá – xã hội và nhân tố con người. Giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ được coi trọng; nội dung và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị từng bước đổi mới. Đối ngoại hướng tới đa phương hoá, đa dạng hoá, mở hợp tác vì hoà bình, độc lập và phát triển. Chặng khởi đầu tạo cơ sở cho giai đoạn sau.
**1996–2006: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.** Đại hội VIII năm 1996 xác định bước chuyển này. Kinh tế tiếp tục phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đầu tư kết cấu hạ tầng, tăng cơ sở vật chất và công nghệ, xây dựng nền kinh tế mở.
Các lĩnh vực khác tiếp tục được đổi mới: xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ và pháp chế; phát triển giáo dục, khoa học; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; tạo việc làm, giảm nghèo; tăng cường an ninh – quốc phòng. Hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển đất nước. Những việc này tạo nền tảng cho hội nhập sâu rộng hơn.
**Từ năm 2006: tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế sâu rộng.** Đại hội X năm 2006 chủ trương đẩy mạnh toàn diện Đổi mới. Kinh tế chú trọng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn công nghiệp hoá với kinh tế tri thức.
Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển con người và văn hoá được gắn với bảo vệ Tổ quốc, giữ môi trường hoà bình. Đối ngoại chuyển từ trọng tâm hội nhập kinh tế sang chủ động, tích cực hội nhập toàn diện trên nhiều lĩnh vực; kinh tế tiếp tục giữ vai trò trọng tâm.
| Điểm so sánh | Cách hiểu sự kế thừa và phát triển |
|---|---|
| Mục tiêu xuyên suốt | Phát triển đất nước, nâng đời sống, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo mục tiêu đã xác định |
| Trọng tâm từng chặng | Khởi đầu, tạo cơ sở → đẩy mạnh công nghiệp hoá → tiếp tục hoàn thiện và hội nhập sâu rộng |
| Mức độ hội nhập | Phạm vi, lĩnh vực và hình thức hợp tác được mở rộng qua quá trình |
Năm 2006 là mốc chuyển chặng theo cách phân kì của sách. Các nhiệm vụ có tính tiếp nối; công nghiệp và quan hệ quốc tế đã có từ trước, còn từ “đẩy mạnh” nhấn mạnh yêu cầu phát triển mới. Khi đọc chủ trương phấn đấu, cần phân biệt với thành tựu đã được thực hiện.
Cùng xem một ví dụ
“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” là nét nổi bật của giai đoạn từ năm 1996. Cụm “đẩy mạnh” cho thấy tiếp tục ở mức cao hơn, không có nghĩa trước đó hoàn toàn chưa có công nghiệp.
Thực hành so sánh ba giai đoạn
Lập bảng ba giai đoạn, mỗi giai đoạn ghi nội dung kinh tế, các lĩnh vực gắn bó và đối ngoại. Sau đó chọn một lĩnh vực để viết bài giới thiệu ngắn về nội dung từ năm 2006 đến nay, chỉ rõ sự kế thừa và bước phát triển so với trước.
Tiêu chí sản phẩm: đúng phân kì, đủ các mặt, có dẫn chứng; nhận xét thể hiện được tính nhất quán và phát triển. Phần cảm nghĩ cần gắn với nội dung đã giới thiệu.
Đọc yêu cầu luyện tập và vận dụng cuối bài 10 để hoàn thiện bảng và bài giới thiệu.
Bài luyện
Nét nổi bật của chặng 1996–2006 theo SGK là gì?
Đúng: đây là trọng tâm của giai đoạn.
Nhà nước độc lập ra đời 1945.
Các quan hệ đã có từ trước và tiếp tục phát triển.
Các lĩnh vực tiếp tục được đổi mới đồng bộ.
Lời giải
Sau chặng khởi đầu, Đại hộiVIII xác định chuyển sang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế.
Bài luyện
Sự phát triển về hội nhập từ năm 2006 được hiểu thế nào?
Hội nhập cần gắn với nội lực và tự chủ.
Kinh tế vẫn giữ vai trò trọng tâm.
Phạm vi được mở rộng sang nhiều lĩnh vực.
Đúng: nhấn mạnh phạm vi toàn diện và sâu rộng.
Lời giải
Hội nhập quốc tế được triển khai toàn diện trên kinh tế, chính trị, an ninh – quốc phòng, văn hoá – xã hội và các lĩnh vực khác.
Bài luyện
Cách đọc nào đúng về ba giai đoạn Đổi mới?
Các chặng có tính tiếp nối.
Đúng: phân biệt nhất quán mục tiêu với phát triển đường lối.
Chủ trương cần được thực hiện qua quá trình.
Mục tiêu học tập yêu cầu nội dung từng giai đoạn.
Lời giải
Đường lối Đổi mới tiếp tục được hoàn thiện qua các đại hội và thực tiễn, nhằm giải quyết yêu cầu mới trên nền tảng đã có.
Bài luyện
Muốn so sánh đường lối qua các chặng, cách làm nào phù hợp?
Đúng: so sánh có cơ sở và thấy sự thay đổi.
Độ dài thời gian chưa phản ánh nội dung đường lối.
Cần phân biệt mục tiêu và kết quả.
Hai loại thông tin chưa cùng tiêu chí.
Lời giải
So sánh cùng tiêu chí giúp chỉ ra nội dung kế thừa và những trọng tâm được bổ sung, tăng cường.
Những điều cần nhớ
1986–1995 khởi đầu; 1996–2006 đẩy mạnh công nghiệp hóa, hội nhập kinh tế; từ 2006 tiếp tục phát triển và hội nhập sâu rộng.
Đang học