btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thành tựu Đổi mới và cách đọc dẫn chứng

Lưu trên thiết bị này
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 · Chọn bài khác

Cùng bắt đầu

Đổi mới thể hiện trong sản xuất, đời sống, giao thông, giáo dục và quan hệ quốc tế. Ta xếp dẫn chứng theo lĩnh vực để thấy sự thay đổi cụ thể.

Kiến thức cần nhớ

Thành tựu Đổi mới cần được nhận diện bằng biểu hiện cụ thể trên các lĩnh vực. Một công trình hoặc số liệu có thể cho thấy nhiều tác động; khi phân tích, cần nêu rõ lĩnh vực và chỉ tiêu được sử dụng. **Kinh tế.** Việt Nam từng bước chuyển từ cơ chế quản lí tập trung, bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, quy mô kinh tế được mở rộng. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá thể hiện qua chuyển dịch cơ cấu, phát triển sản xuất và kết cấu hạ tầng. Dữ liệu SGK giai đoạn 1986–2022 cho thấy quy mô GDP tăng mạnh qua cả thời kì, tốc độ tăng trưởng có biến động giữa các năm. Biểu đồ đồng thời dùng GDP tính bằng tỉ USD và tốc độ tăng tính bằng%; đó là hai chỉ tiêu khác nhau. Năm 2022, tư liệu ghi GDP 409 tỉ USD và tăng trưởng 8,02%. Các số này là dữ liệu của năm được nêu trong sách. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; giảm tỉ trọng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Thành phần kinh tế đa dạng hơn, cùng góp vào phát triển. Tỉ trọng giảm mô tả phần trong tổng, cần thêm giá trị cụ thể để kết luận sản lượng tuyệt đối của ngành. Hạ tầng giao thông, điện, thông tin được cải thiện. Ví dụ, đường dây 500 kV Bắc–Nam mạch 1 liên kết hệ thống điện ba miền, đóng điện năm 1994 sau khi khởi công năm 1992. Hội nhập kinh tế mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư và tạo điều kiện hợp tác. **Chính trị, an ninh – quốc phòng.** Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; củng cố, tinh gọn tổ chức bộ máy; nâng hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị. Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân được củng cố. Những thành tựu ấy góp phần giữ ổn định và môi trường hoà bình cho xây dựng đất nước. **Văn hoá – xã hội.** Giảm nghèo và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần là những chuyển biến quan trọng. Giáo dục mở rộng quy mô và loại hình trường lớp; y tế, khả năng tiếp cận hạ tầng và thông tin có tiến bộ; tuổi thọ, chỉ số phát triển con người được cải thiện. Khoa học – công nghệ được ứng dụng; văn hoá truyền thống được bảo tồn, phát huy. Biểu đồ trong SGK về mức bình quân đầu người 1995–2022 cho thấy xu hướng tăng. Khi sử dụng, cần giữ tên, đơn vị và thời kì của tư liệu, đồng thời phân biệt chỉ tiêu bình quân với thu nhập hoặc tiền lương của từng cá nhân. **Hội nhập quốc tế.** Quan hệ chính trị được mở rộng, hợp tác kinh tế diễn ra trên nhiều cấp độ. Việt Nam tham gia hợp tác quốc phòng, gìn giữ hoà bình và khắc phục hậu quả chiến tranh; giao lưu văn hoá, hợp tác giáo dục, khoa học, y tế và môi trường được tăng cường. Từng hoạt động góp phần tranh thủ nguồn lực, nâng vị thế và đóng góp vào công việc chung. Đánh giá dẫn chứng nên theo thứ tự: tên chỉ tiêu → đơn vị → thời gian → mức thay đổi → ý nghĩa. Số liệu tổng hợp giúp nhận xét mức chung; để đánh giá từng vùng hoặc nhóm người, cần dữ liệu phù hợp phạm vi ấy. Tư liệu có mốc 2020, 2021, 2022 cần được dẫn theo đúng mốc.

Cùng xem một ví dụ

Ở biểu đồ GDP của SGK, cột xanh đọc theo trục tỉ USD, đường đỏ theo trục%. Đọc năm 2022: 409 tỉ USD là quy mô; 8,02% là tốc độ tăng trưởng. Hai con số trả lời hai câu hỏi khác nhau. Ở biểu đồ mức bình quân đầu người, tư liệu ghi 250 USD năm 1995 và 4109 USD năm 2022. Có thể nhận xét mức bình quân tăng qua thời kì; để đánh giá đời sống từng nhóm, cần bổ sung thông tin về phân bố và tiếp cận dịch vụ. Đọc chú giải, cả hai trục và các mốc năm trước khi rút ra nhận xét. Đối chiếu tên, đơn vị và phạm vi thời gian của biểu đồ mức bình quân đầu người.

Thực hành giới thiệu một thành tựu

Lập bảng thành tựu theo bốn nhóm: kinh tế; chính trị, an ninh – quốc phòng; văn hoá – xã hội; hội nhập. Mỗi nhóm chọn biểu hiện và giải thích ý nghĩa. Sưu tầm tư liệu để làm infographic về một thành tựu cả nước hoặc bài giới thiệu thành tựu kinh tế – xã hội của địa phương. Sản phẩm cần có: tên thành tựu, mốc thời gian, địa điểm hoặc phạm vi, biểu hiện, ý nghĩa và nguồn ảnh/thông tin. Nếu địa phương đổi tên hoặc địa giới, ghi rõ tên theo thời điểm dữ liệu. Nêu một việc phù hợp để góp phần phát triển đất nước hoặc địa phương. Phân biệt việc đã làm với kế hoạch và giải thích tác dụng của việc đó. Đọc nhiệm vụ vận dụng, giữ cả phần sưu tầm, xử lí nguồn và sản phẩm giới thiệu.

Bài luyện

Trên biểu đồ SGK, năm 2022 có 409 tỉ USD và 8,02%. Cách đọc nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tỉ trọng nông nghiệp giảm cho phép kết luận chắc chắn điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Thành tựu nào thuộc văn hoá – xã hội?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Infographic về địa phương có căn cứ rõ cần làm gì?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Nhớ thành tựu theo lĩnh vực; đọc đúng chỉ tiêu, đơn vị, thời gian; phân biệt xu hướng chung với kết quả của từng nhóm.

Đang học