btvn.vn

Tự thụ phấn và giao phối gần

Lưu trên thiết bị này
Di truyền quần thể, người và chọn giống · Chọn bài khác

Dị hợp giảm có nghĩa allele biến mất không?

Tự thụ phấn liên tiếp làm tỉ lệ Aa giảm, nhưng A và a có thể vẫn được giữ trong các dòng AA và aa. Ta theo dõi từng nhóm bố mẹ để thấy rõ vì sao thành phần kiểu gene thay đổi mà tần số allele chưa chắc thay đổi.

Mỗi nhóm bố mẹ tạo đời con ra sao?

Xét một gene có hai allele A, a. Toàn bộ cá thể tự thụ phấn; các kiểu gene đóng góp số con như nhau và không có đột biến, chọn lọc hay di–nhập gene. | Bố mẹ tự thụ phấn | Đời con | |---|---| | AA | Toàn AA | | Aa | 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa | | aa | Toàn aa | Chỉ nhóm Aa tạo cả ba kiểu gene. Một nửa con của nhóm này còn dị hợp; một phần tư chuyển thành AA và một phần tư thành aa. Các nhóm đồng hợp giữ nguyên kiểu gene khi tự thụ phấn.

Bắt đầu từ toàn Aa

Gọi thế hệ ban đầu là F0, gồm 100% Aa. Từ F0 đến F1 là một thế hệ tự thụ phấn. | Thế hệ | AA | Aa | aa | |---|---:|---:|---:| | F0 | 0 | 1 | 0 | | F1 | 1/4 | 1/2 | 1/4 | | F2 | 3/8 | 1/4 | 3/8 | | F3 | 7/16 | 1/8 | 7/16 | Tại F2, phần AA gồm 1/4 đã đồng hợp ở F1 cộng thêm (1/2) × (1/4) từ nhóm Aa: tổng 3/8. Phần aa tính tương tự. Dị hợp còn (1/2) × (1/2) = 1/4. Ở mọi thế hệ trong bảng, p = f(AA) + f(Aa)/2 = 1/2. Dị hợp giảm không làm allele A hay a tự mất đi.

Khi ban đầu có cả ba kiểu gene

Nếu F0 có $xAA+yAa+zaa=1$, sau $n$ thế hệ tự thụ phấn trong mô hình: | Kiểu gene | Tần số | |---|---| | Aa | $y/2^n$ | | AA | $x+(y-y/2^n)/2$ | | aa | $z+(y-y/2^n)/2$ | Dị hợp giảm một nửa sau mỗi thế hệ; phần giảm chia đều sang hai nhóm đồng hợp. Điều này không có nghĩa một allele tự biến mất. Với hai locus, phải tính đóng góp của từng nhóm bố mẹ rồi cộng. Hai gene phân li độc lập, trội hoàn toàn; các nhóm bố mẹ đóng góp số con như nhau và không có chọn lọc. Ví dụ, đề cho các nhóm còn lại không tạo A–B–; 40% AaBB tự thụ cho A–B– với xác suất $3/4$, còn 20% AaBb tự thụ cho A–B– với xác suất $9/16$: | Nhóm bố mẹ | Trọng số | Xác suất A–B– | Đóng góp | |---|---:|---:|---:| | AaBB | 0,4 | $3/4$ | 0,3000 | | AaBb | 0,2 | $9/16$ | 0,1125 | | **Cộng hai nhóm** | | | **0,4125** | Các nhóm còn lại chỉ được bỏ qua nếu đề cho chúng không tạo kiểu hình A–B–.

Theo dõi hai thế hệ tự thụ

F0 có $0{,}20AA+0{,}60Aa+0{,}20aa=1$. Toàn bộ cá thể tự thụ phấn trong hai thế hệ; các kiểu gene đóng góp số con như nhau và không có chọn lọc, đột biến hay di–nhập gene. Thành phần F2 là gì?
Chọn một đáp án

Giao phối gần có xu hướng tương tự, không cùng mọi công thức

Giao phối gần là giao phối giữa các cá thể có quan hệ huyết thống. Các cá thể này có nhiều khả năng cùng mang allele nhận từ tổ tiên chung, làm tăng khả năng đời con đồng hợp so với giao phối ngẫu nhiên. Xu hướng tăng đồng hợp và giảm dị hợp có nét tương tự tự thụ phấn. Tuy nhiên, mức thay đổi phụ thuộc quan hệ họ hàng và sơ đồ giao phối. Không dùng ngay công thức y/2ⁿ của tự thụ phấn hoàn toàn cho mọi trường hợp giao phối gần. Bản thân cách giao phối không tạo ra allele lặn có hại mới. Nó có thể làm các allele lặn đã có gặp nhau ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện rõ hơn.

Vì sao vừa có thoái hóa, vừa được dùng để tạo dòng thuần?

Nếu quần thể chứa các allele lặn có hại, tăng đồng hợp có thể làm giảm sức sống, khả năng sinh sản hoặc năng suất. Đó là một cơ sở của hiện tượng thoái hóa giống khi tự thụ phấn hoặc giao phối gần bắt buộc ở những đối tượng phù hợp. Mức ảnh hưởng không giống nhau ở mọi loài và mọi dòng. Nhiều loài tự thụ phấn tự nhiên đã có các dòng đồng hợp tồn tại ổn định; không kết luận tự thụ phấn luôn gây thoái hóa. Trong chọn giống, người ta có thể dùng tự thụ phấn để tạo dòng thuần, kết hợp chọn lọc các dòng phù hợp rồi lai giữa các dòng để khai thác ưu thế lai. Tạo dòng thuần và sử dụng con lai là hai bước có mục đích khác nhau.

Chuẩn hóa sau chọn lọc

Sau tự thụ phấn, nhóm hợp tử có $\frac14AA+\frac12Aa+\frac14aa=1$. Tất cả aa không sống đến tuổi sinh sản, còn AA và Aa sống như nhau. Thành phần nhóm trưởng thành và tần số allele A là gì?
Chọn một đáp án

Chuẩn hóa sau chọn lọc

Trước chọn lọc, giả sử hợp tử có $1/4AA:1/2Aa:1/4aa$. Nếu aa không sống đến tuổi sinh sản, còn AA và Aa có khả năng sống như nhau, nhóm trưởng thành còn tổng $3/4$: | Kiểu gene | Trước chuẩn hóa | Trong nhóm trưởng thành | |---|---:|---:| | AA | $1/4$ | $(1/4)/(3/4)=1/3$ | | Aa | $1/2$ | $(1/2)/(3/4)=2/3$ | Do đó $p=f(AA)+f(Aa)/2=1/3+(2/3)/2=2/3$. Cần loại nhóm không sống rồi chuẩn hóa trước khi tính trên nhóm trưởng thành.

Theo dõi kiểu gene và allele riêng biệt

Tự thụ phấn hoàn toàn làm dị hợp giảm một nửa mỗi thế hệ trong mô hình đã nêu; tần số allele được giữ nếu không có tác động khác. Giao phối gần làm tăng khả năng đồng hợp nhưng cần sơ đồ riêng để tính cụ thể.

Đang học