Từ một phép lai đến cả quần thể
Một phép lai cho biết con có thể nhận allele nào từ bố mẹ. Khi xét hàng trăm cá thể, ta cần mô tả allele và kiểu gene phổ biến đến mức nào trong cả nhóm. Hai đại lượng dùng cho việc đó là tần số allele và tần số kiểu gene.
Quần thể có vốn gene đặc trưng
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định qua một quá trình lịch sử và có khả năng sinh sản tạo thế hệ tiếp theo. Xét quần thể sinh sản hữu tính, các cá thể có thể trao đổi vật chất di truyền qua sinh sản.
**Vốn gene** gồm các allele của tất cả các gene trong quần thể ở một thời điểm. Di truyền học quần thể nghiên cứu tần số allele, thành phần kiểu gene và sự thay đổi của chúng qua các thế hệ.
Một đàn cá cùng loài sống và sinh sản trong hồ có thể được xét như một quần thể. Một nhóm cá cùng loài vừa được gom từ nhiều nơi để bán chưa vì thế trở thành một quần thể sinh sản ổn định. Ta cần xét quan hệ sinh sản và quá trình tồn tại, không chỉ việc đứng gần nhau.
Tần số kiểu gene đếm cá thể; tần số allele đếm bản sao
Với $N$ cá thể lưỡng bội và một gene trên NST thường có hai allele A, a:
| Đại lượng | Công thức |
|---|---|
| $f(AA)$ | $n_{AA}/N$ |
| $f(Aa)$ | $n_{Aa}/N$ |
| $f(aa)$ | $n_{aa}/N$ |
| $p(A)$ | $(2n_{AA}+n_{Aa})/(2N)$ |
| $q(a)$ | $(2n_{aa}+n_{Aa})/(2N)$ |
Tần số kiểu gene đếm **cá thể**; tần số allele đếm **bản sao allele**. Mẫu số $2N$ chỉ phù hợp với locus trên NST thường của cá thể lưỡng bội; không tự áp cho mọi gene trên NST giới tính hoặc mức bội khác.
Quần thể có 200 cây
Khảo sát được 80 cây AA, 100 cây Aa và 20 cây aa. Tổng N = 200.
| Kiểu gene | Số cây | Tần số | Số bản sao A | Số bản sao a |
|---|---:|---:|---:|---:|
| AA | 80 | 0,40 | 160 | 0 |
| Aa | 100 | 0,50 | 100 | 100 |
| aa | 20 | 0,10 | 0 | 40 |
| Tổng | 200 | 1 | 260 | 140 |
Tổng số bản sao allele là 400. Suy ra p = 260/400 = 0,65; q = 140/400 = 0,35.
Tỉ lệ cá thể mang A là (80 + 100)/200 = 0,90, nhưng **tần số allele A là 0,65**. Hai con số khác nhau vì một bên đếm cá thể có ít nhất một A, bên kia đếm từng bản sao A.
Khi đề cho sẵn thành phần kiểu gene
Nếu thành phần kiểu gene viết xAA + yAa + zaa = 1, ta có p = x + y/2 và q = z + y/2.
Với ví dụ trên: p = 0,40 + 0,50/2 = 0,65. Công thức này chỉ là cách rút gọn phép đếm, không cần giả thiết quần thể đã cân bằng Hardy–Weinberg.
Hai quần thể có cùng tần số allele vẫn có thể có thành phần kiểu gene khác nhau. Chẳng hạn 100% Aa và 50% AA + 50% aa đều có p = q = 0,5, nhưng một quần thể toàn dị hợp còn quần thể kia toàn đồng hợp.
Tính tần số kiểu gene và allele
Một quần thể lưỡng bội gồm 50 cá thể AA, 40 cá thể Aa và 10 cá thể aa; gene nằm trên NST thường. Kết quả nào đúng?
Đúng. Kiểu gene tính trên 100 cá thể; allele tính trên 200 bản sao.
Phần dị hợp đóng góp một allele A và một allele a; tần số allele không bằng tỉ lệ cá thể đồng hợp.
Cần cộng một nửa tần số Aa vào mỗi allele: $p=0{,}50+0{,}40/2$.
Tần số kiểu gene phải chia số cá thể từng loại cho 100, không chia cho 200.
Lời giải
Thành phần là $0{,}50AA+0{,}40Aa+0{,}10aa=1$. $p=f(AA)+\frac12f(Aa)=0{,}50+0{,}20=0{,}70$ và $q=1-p=0{,}30$. Chọn A.
Khi chỉ biết kiểu hình, cần xem quan hệ trội
Nếu A trội hoàn toàn, kiểu hình trội gồm cả AA và Aa. Chỉ biết có bao nhiêu cá thể trội và lặn thường chưa đủ để tách AA khỏi Aa, nên chưa đủ để tính chính xác tần số allele bằng phép đếm.
Nếu trội không hoàn toàn hoặc đồng trội cho phép phân biệt ba kiểu gene qua ba kiểu hình, ta có thể dùng số lượng kiểu hình tương ứng để đếm. Ở bài tiếp theo, điều kiện cân bằng Hardy–Weinberg sẽ cho thêm một quan hệ để suy tần số allele từ tỉ lệ kiểu hình lặn.
Xác định khi dữ kiện chưa đủ
A trội hoàn toàn so với a. Trong 100 cây có 84 cây biểu hiện kiểu hình trội và 16 cây biểu hiện kiểu hình lặn. Chưa biết quần thể có cân bằng Hardy–Weinberg hay không. Kết luận nào đúng?
Chỉ được dùng $q^2=f(aa)$ khi có điều kiện cân bằng phù hợp.
Đúng. Kiểu hình trội gộp AA và Aa nên dữ kiện chưa cho số bản sao allele a.
0,16 là tần số aa, không tự động là tần số allele a.
Không phải mọi cây kiểu hình trội đều mang a; cần biết thành phần AA và Aa.
Lời giải
Biết $f(aa)=0{,}16$ nhưng chưa biết cách chia 84 cây trội thành AA và Aa. Do đó chưa tính được $q$. Phép tính $q=\sqrt{0{,}16}$ chỉ hợp lệ khi quần thể có dạng cân bằng ở locus đang xét. Chọn B.
Đếm đúng đối tượng
Tần số kiểu gene tính trên số cá thể; tần số allele tính trên tổng bản sao của cùng gene. Từ thành phần kiểu gene, dùng p = f(AA) + f(Aa)/2.
Đang học