Tính trạng không thấy ở F1 có mất đi không?
Mendel bắt đầu bằng các dòng thuần, theo dõi riêng từng tính trạng qua các thế hệ và đếm nhiều cá thể. Việc một tính trạng không biểu hiện ở F1 nhưng xuất hiện lại ở F2 gợi ý rằng nhân tố di truyền vẫn được giữ lại, chứ không bị hoà tan hoặc mất đi.
Quy ước trước khi lập phép lai
Xét mô hình một gene có hai allele A và a trên NST thường. AA và aa là đồng hợp; Aa là dị hợp. Nếu A trội hoàn toàn so với a, AA và Aa cùng biểu hiện kiểu hình trội, aa biểu hiện kiểu hình lặn.
Quy luật phân li mô tả hai allele trong cặp được phân li vào giao tử: cơ thể Aa bình thường tạo giao tử A và a với tỉ lệ 1 : 1. Cơ sở tế bào là sự phân li của cặp NST tương đồng mang các allele. Ta xét nhiều lần giảm phân bình thường, không có chọn lọc làm lệch tỉ lệ giao tử.
**Trội** nói về biểu hiện ở dị hợp, không có nghĩa phổ biến hơn, khoẻ hơn hoặc tốt hơn. Kiểu gene là tổ hợp allele; kiểu hình là đặc điểm biểu hiện.
Lập bảng Aa × Aa
Quy ước A: hạt tròn, a: hạt nhăn; A trội hoàn toàn. Mỗi bố mẹ Aa tạo hai loại giao tử, mỗi loại 1/2. Ghép một giao tử của mỗi bên:
| Giao tử | A (1/2) | a (1/2) |
|---|---|---|
| A (1/2) | AA (1/4) | Aa (1/4) |
| a (1/2) | Aa (1/4) | aa (1/4) |
Hai ô Aa có cùng kiểu gene nên cộng lại: **1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa**. Vì AA và Aa đều tròn, kiểu hình là 3/4 tròn : 1/4 nhăn. Tỉ lệ lí thuyết không buộc một lô đúng bốn hạt phải có chính xác ba hạt tròn và một hạt nhăn.
Lập phép lai một cặp gene
Với A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với a quy định hạt nhăn, kết quả của phép lai $Aa × aa$ là gì?
Đúng. Aa cho A hoặc a; aa chỉ cho a.
Tỉ lệ 1 : 2 : 1 thuộc phép lai Aa × Aa, không phải Aa × aa.
Giao tử a của cơ thể Aa kết hợp với a tạo một nửa đời con aa.
Cơ thể aa không tạo giao tử A nên đời con không thể có AA.
Lời giải
$Aa$ cho A và a, mỗi loại $1/2$; $aa$ chỉ cho a. Đời con gồm $1/2Aa$ tròn và $1/2aa$ nhăn. Chọn A.
Lai phân tích kiểm tra điều gì?
Cá thể biểu hiện trội có thể là AA hoặc Aa. Lai cá thể đó với aa giúp phân biệt hai khả năng trong mô hình đang xét:
- AA × aa: lí thuyết tất cả con Aa, biểu hiện trội.
- Aa × aa: lí thuyết 1 Aa : 1 aa, kiểu hình 1 trội : 1 lặn.
Nếu có con aa, cá thể biểu hiện trội phải đã cho allele a, nên là Aa trong điều kiện mô hình. Nếu một mẫu nhỏ đều biểu hiện trội, chưa thể khẳng định chắc AA: cá thể Aa vẫn có thể ngẫu nhiên cho một mẫu con như vậy. Cần xét cỡ mẫu và dữ kiện của đề.
Chọn trong nhóm trội thì mẫu số thay đổi
Ở đời con Aa × Aa, kiểu gene là 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Nếu chỉ chọn trong các cá thể có kiểu hình trội, nhóm được chọn gồm 1 AA và 2 Aa; aa đã bị loại.
Vì vậy xác suất chọn được Aa **trong nhóm trội** là 2/3, không phải 1/2. Số 1/2 đúng khi chọn ngẫu nhiên từ toàn bộ đời con.
Tính xác suất có điều kiện
Ở đời con $Aa × Aa$, chọn ngẫu nhiên một cá thể có kiểu hình trội. Trội hoàn toàn và không có chọn lọc. Xác suất cá thể được chọn là đồng hợp bằng bao nhiêu?
$1/4$ là tỉ lệ AA trong toàn bộ đời con, chưa đổi mẫu số sang nhóm trội.
Đúng. Trong nhóm trội, AA : Aa = 1 : 2 nên phần AA là $1/3$.
Nhóm trội không gồm AA và Aa với tỉ lệ bằng nhau.
$2/3$ là xác suất cá thể trội mang kiểu gene Aa, không phải AA.
Lời giải
Đời con có $1/4AA:1/2Aa:1/4aa$. Nhóm trội gồm AA và Aa với tỉ lệ $1:2$, nên xác suất đồng hợp AA là $1/(1+2)=1/3$. Chọn B.
Những điều cần nhớ
Quy ước gene → giao tử → tổ hợp → kiểu gene → kiểu hình. Không bỏ bước giao tử. Tỉ lệ kiểu hình phụ thuộc quan hệ trội; xác suất có điều kiện phụ thuộc nhóm đang được chọn.
Đang học