AaBb có những loại giao tử nào?
Mỗi giao tử nhận một allele của gene A và một allele của gene B. Nếu hai cặp allele phân li độc lập, ta có thể kết hợp từng khả năng của gene A với từng khả năng của gene B. Điều kiện độc lập phải được xác định trước khi nhân xác suất.
Từ các cặp NST đến các loại giao tử
Khi hai gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau, sự sắp xếp và phân li bình thường của cặp này độc lập với cặp kia. Qua nhiều tế bào giảm phân, cơ thể AaBb có thể tạo AB, Ab, aB, ab với tỉ lệ bằng nhau, mỗi loại 1/4.
Ta tính chẳng hạn P(Ab) = P(A) × P(b) = 1/2 × 1/2 = 1/4. Một tế bào sinh tinh cụ thể, nếu không trao đổi chéo, không nhất thiết tạo đủ bốn loại giao tử này; tỉ lệ trên mô tả kết quả từ nhiều tế bào.
Với k cặp gene dị hợp phân li độc lập, không có bất thường hay chọn lọc giao tử, có $2^k$ tổ hợp giao tử. Cặp đồng hợp chỉ cung cấp một loại allele nên không tăng gấp đôi số loại.
Giao tử của AaBBCc
Gene A cho A hoặc a; gene B chỉ cho B; gene C cho C hoặc c. Hai cặp dị hợp A/a và C/c phân li độc lập nên có bốn giao tử: **ABC, ABc, aBC, aBc**, mỗi loại 1/4.
Không viết thêm b vì cơ thể BB không có allele b. Khi dùng công thức 2ᵏ, k = 2 là số cặp dị hợp, không phải tổng số gene đang xét.
Liệt kê giao tử
Cơ thể AabbDd có các cặp gene phân li độc lập. Các loại giao tử và tỉ lệ là gì?
Đúng. Hai locus dị hợp A và D tạo $2^2=4$ loại; locus B luôn cho b.
Kiểu gene bb không thể tạo giao tử mang allele B.
Phân li độc lập cho cả bốn cách ghép giữa A/a và D/d.
Mỗi giao tử chỉ mang một allele của mỗi gene, không mang cặp Bb.
Lời giải
A/a cho hai khả năng, bb chỉ cho b, D/d cho hai khả năng. Ghép độc lập được AbD, Abd, abD, abd; mỗi loại $1/4$. Chọn A.
AaBb × AaBb: không cần viết cả 16 ô để tính một kết quả
Giả sử AaBb × AaBb, hai gene phân li độc lập và trội hoàn toàn.
| Xét riêng từng locus | Số kiểu gene | Số kiểu hình | Xác suất kiểu hình trội |
|---|---:|---:|---:|
| Aa × Aa | 3 | 2 | $3/4$ |
| Bb × Bb | 3 | 2 | $3/4$ |
Kết hợp hai locus: có $3\times3=9$ kiểu gene và $2\times2=4$ kiểu hình. Xác suất A–B– là $3/4\times3/4=9/16$.
Với nhiều locus độc lập, có thể đếm bù. Ví dụ AaBbCc × AaBbCc: xác suất có **ít nhất một tính trạng trội** là
$$1-P(aabbcc)=1-\left(\frac14\right)^3=1-\frac1{64}=\frac{63}{64}.$$
Các phép nhân và đếm bù chỉ dùng khi những locus đang xét phân li độc lập và cách gộp kiểu hình đúng giả thiết đề.
Ghép xác suất theo từng gene
Trong phép lai $AaBb × Aabb$, hai gene phân li độc lập và trội hoàn toàn. Xác suất đời con có kiểu gene Aabb và kiểu hình A–bb lần lượt là bao nhiêu?
A– gồm cả AA và Aa nên xác suất kiểu hình lớn hơn xác suất riêng kiểu gene Aa.
Cần nhân thêm xác suất bb bằng $1/2$ cho cả hai yêu cầu.
Đúng. $P(Aabb)=1/2 × 1/2=1/4$; $P(A–bb)=3/4 × 1/2=3/8$.
Hai kết quả đã bị đảo; kiểu gene Aabb hẹp hơn kiểu hình A–bb.
Lời giải
Ở locus A: $P(Aa)=1/2$, $P(A–)=3/4$. Ở locus B: $P(bb)=1/2$. Nhân các xác suất độc lập được $1/4$ và $3/8$. Chọn C.
Không dùng tỉ lệ quen thuộc thay cho điều kiện
Phân li độc lập tạo nhiều tổ hợp allele và góp phần tạo biến dị tổ hợp. Các allele đã có được sắp xếp thành tổ hợp mới; không cần xuất hiện đột biến mới cho mỗi tổ hợp. Nếu đề có liên kết gene, hoán vị gene hoặc tương tác gene, cần dùng dữ kiện đó để xác định giao tử và cách gộp kiểu hình.
Những điều cần nhớ
Xét từng cặp gene, giữ cặp đồng hợp đúng allele, rồi kết hợp các xác suất khi có độc lập. Phân biệt một kiểu gene cụ thể với nhóm kiểu hình A–; chỉ dùng 9 : 3 : 3 : 1 khi đủ điều kiện.
Đang học