Vẫn là Aa × Aa, vì sao không luôn có kiểu hình 3 : 1?
Sự phân li allele quyết định kiểu gene đời con; quan hệ giữa các sản phẩm gene quyết định cách kiểu gene biểu hiện. Vì vậy, sau khi tìm kiểu gene, ta còn phải đọc quy tắc biểu hiện mà đề cung cấp.
Trội không hoàn toàn và đồng trội
Trội không hoàn toàn: kiểu hình dị hợp phân biệt với cả hai đồng hợp, thường ở mức trung gian. Ví dụ mô hình hoa AA đỏ, Aa hồng, aa trắng: phép lai Aa × Aa vẫn có kiểu gene 1 : 2 : 1 nhưng có ba kiểu hình đỏ : hồng : trắng = 1 : 2 : 1.
Đồng trội: ở dị hợp, cả hai đặc điểm do hai allele quy định đều biểu hiện. Ví dụ trong mô hình nhóm máu ABO, $I^A I^B$ biểu hiện cả kháng nguyên A và B trên hồng cầu. Không gọi đây là kiểu hình “pha trung gian”.
Một gene có thể có nhiều allele trong quần thể; một cá thể lưỡng bội bình thường vẫn chỉ mang tối đa hai allele tại một locus trên cặp NST thường. **Đa allele** không có nghĩa một người mang mọi allele của gene.
Lai hoa hồng với hoa trắng
Cho AA đỏ, Aa hồng, aa trắng. Hoa hồng Aa tạo A và a; hoa trắng aa chỉ tạo a. Đời con gồm 1/2 Aa hồng và 1/2 aa trắng. Ta không gộp Aa với AA thành một nhóm đỏ vì đây là trội không hoàn toàn.
Theo dõi trội không hoàn toàn
Quy ước AA hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng. Lai cây đỏ với cây trắng, sau đó cho F1 tự thụ phấn. Kết quả nào đúng?
Aa biểu hiện hoa hồng trong quy ước trội không hoàn toàn, không phải hoa đỏ.
Đúng. AA × aa cho toàn Aa; Aa × Aa cho tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình 1 : 2 : 1.
Con F1 nhận A từ cây đỏ và a từ cây trắng nên đều là Aa, hoa hồng.
Phép lai AA × aa không tạo hai nhóm kiểu gene ở F1.
Lời giải
$AA × aa$ cho F1 toàn Aa, hoa hồng. F1 tự thụ $Aa × Aa$ cho $1/4AA:1/2Aa:1/4aa$, tương ứng đỏ : hồng : trắng = 1 : 2 : 1. Chọn B.
Hai gene cùng tham gia một tính trạng
Sản phẩm của hai gene có thể tham gia các bước khác nhau trong cùng con đường tạo sắc tố. Giả sử A tạo enzyme cho bước thứ nhất, B tạo enzyme cho bước thứ hai; aa hoặc bb làm thiếu enzyme tương ứng. Muốn có màu phải có cả A– và B–.
| Nhóm kiểu gene | Màu trong mô hình |
|---|---|
| A–B– | Có màu |
| A–bb, aaB–, aabb | Không màu |
Hai gene vẫn có thể phân li độc lập; điều thay đổi là cách gộp kiểu gene thành kiểu hình. Tương tác gene không bác bỏ sự phân li độc lập.
Từ chuỗi phản ứng đến tỉ lệ 9 : 7
Xét con đường duy nhất, không có đường tạo sắc tố thay thế:
**Tiền chất --enzyme A→ chất trung gian --enzyme B→ sắc tố**
Ở phép lai AaBb × AaBb, chỉ A–B– tạo đủ hai enzyme nên có màu: $9/16$. Ba nhóm A–bb, aaB– và aabb đều không tạo sản phẩm cuối: $3/16+3/16+1/16=7/16$. Vì vậy tỉ lệ kiểu hình là **9 : 7**.
Tỉ lệ được suy từ con đường sinh hóa đã cho; không thể nhìn riêng con số 9 : 7 rồi khẳng định cơ chế khi đề chưa có dữ kiện.
Tính xác suất tương tác gene
Trong mô hình chỉ kiểu gene A–B– mới tạo màu, cho $AaBb × aabb$; hai gene phân li độc lập. Xác suất đời con có màu là bao nhiêu?
Đây là lai phân tích hai cặp gene, không phải phép tự thụ AaBb × AaBb.
Đúng. Trong bốn tổ hợp bằng nhau, chỉ AaBb có đồng thời A– và B–.
Có allele trội ở một locus chưa đủ; kiểu hình màu cần allele trội ở cả hai locus.
Ba tổ hợp còn lại thiếu A– hoặc B– nên không tạo màu trong mô hình.
Lời giải
AaBb cho AB, Ab, aB, ab với tỉ lệ bằng nhau; aabb chỉ cho ab. Bốn kiểu gene con bằng nhau, nhưng chỉ AaBb là A–B–. Xác suất là $1/4$. Chọn B.
Phân biệt đa hiệu với tác động cộng gộp
| Khái niệm | Hướng tác động |
|---|---|
| Đa hiệu | Một gene ảnh hưởng nhiều tính trạng |
| Tương tác gene | Nhiều gene cùng chi phối một tính trạng |
| Cộng gộp | Mỗi allele đóng góp một phần vào mức biểu hiện theo mô hình đề cho |
Nếu có $m$ allele đóng góp tương đương, số mức biểu hiện từ 0 đến $m$ là $m+1$. Đây là **số mức**, không phải số kiểu gene. Không tự áp mô hình cộng gộp đơn giản cho mọi tính trạng số lượng ngoài thực tế.
Những điều cần nhớ
Tìm kiểu gene trước, rồi áp quy tắc biểu hiện. Trội không hoàn toàn, đồng trội, đa allele, đa hiệu và tương tác nhiều gene là những khái niệm khác nhau. Tỉ lệ kiểu hình phải được giải thích từ cơ chế của bài.
Đang học