Hai cặp gene có luôn phân li độc lập?
Ở bài trước, ta nhân xác suất của các cặp gene khi chúng phân li độc lập. Nhưng nếu hai gene nằm trên cùng một NST, chúng có thể cùng đi vào một giao tử. Khi đó, biết cơ thể là AaBb vẫn chưa đủ: ta cần biết A đi cùng B hay đi cùng b.
Các gene trên cùng NST tạo thành nhóm liên kết
Liên kết gene là hiện tượng các gene trên cùng một NST có xu hướng được di truyền cùng nhau. Cơ sở của hiện tượng này là NST được truyền qua giao tử, mang theo các gene nằm trên nó.
Trong **liên kết hoàn toàn**, không có hoán vị giữa hai locus đang xét trong quá trình tạo giao tử. Một cơ thể dị hợp vẫn phân li A và a theo tỉ lệ 1 : 1, B và b cũng vậy; điều thay đổi là cách các allele của hai gene kết hợp trong giao tử. Vì thế, liên kết gene không phủ nhận quy luật phân li của từng cặp allele.
Trong cách đếm ở chương trình phổ thông, số nhóm gene liên kết thường tương ứng với số NST trong bộ đơn bội. Một nhóm liên kết có thể chứa nhiều gene, không chỉ hai gene đang được chọn để khảo sát.
Đọc kí hiệu trước khi lập giao tử
| Kiểu gene | Allele trên NST thứ nhất | Allele trên NST tương đồng | Giao tử khi liên kết hoàn toàn |
|---|---|---|---|
| AB/ab | A đi cùng B | a đi cùng b | $1/2$ AB; $1/2$ ab |
| Ab/aB | A đi cùng b | a đi cùng B | $1/2$ Ab; $1/2$ aB |
Cả hai đều dị hợp hai locus, nhưng cách sắp xếp allele khác nhau. Viết chung AaBb làm mất thông tin cần để xác định giao tử.
Từ phép lai của Morgan đến cách giải
Trong phép lai phân tích ruồi giấm đực dị hợp hai locus, đời con chủ yếu mang hai tổ hợp giống bố mẹ thay vì bốn nhóm ngang nhau. Hai gene cùng nằm trên một NST; trong mô hình đang học, ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gene.
Một tế bào sinh tinh liên kết hoàn toàn cho hai loại giao tử. Nhiều tế bào của cùng cơ thể vẫn chỉ tạo tối đa hai loại đó; không nhân số tế bào với hai để suy số **loại** giao tử.
Lai phân tích AB/ab
Cho cơ thể AB/ab lai với ab/ab. Giả sử hai gene liên kết hoàn toàn, A và B trội hoàn toàn, không có tương tác làm đổi quy tắc biểu hiện; các giao tử và hợp tử có sức sống như nhau.
Cơ thể AB/ab tạo AB và ab, mỗi loại 1/2. Cơ thể ab/ab chỉ tạo ab.
| Giao tử của cơ thể dị hợp | Kiểu gene con | Kiểu hình con | Xác suất |
|---|---|---|---|
| AB | AB/ab | Trội cả hai tính trạng | 1/2 |
| ab | ab/ab | Lặn cả hai tính trạng | 1/2 |
Vậy đời con có hai kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1. Trong phép lai phân tích, cơ thể lặn cung cấp cùng một loại giao tử nên đời con phản ánh trực tiếp các loại giao tử của cơ thể cần khảo sát.
Đọc pha liên kết
Hai gene liên kết hoàn toàn. Kết quả của phép lai $Ab/aB × ab/ab$ là gì?
Đúng. Ab/aB chỉ cho hai giao tử ban đầu Ab và aB với tỉ lệ bằng nhau.
AB và ab là tổ hợp hoán vị của cơ thể Ab/aB, không xuất hiện khi liên kết hoàn toàn.
Liên kết hoàn toàn chỉ tạo hai loại giao tử từ cơ thể dị hợp hai cặp gene.
Cơ thể ab/ab chỉ cho ab; đời con nhận một trong hai giao tử Ab hoặc aB từ cơ thể kia.
Lời giải
$Ab/aB$ cho $1/2Ab$ và $1/2aB$; $ab/ab$ chỉ cho ab. Đời con gồm $1/2Ab/ab$ và $1/2aB/ab$, mỗi nhóm trội ở một tính trạng. Chọn A.
Tự thụ khi liên kết hoàn toàn
Cho $AB/ab$ tự thụ phấn; hai gene liên kết hoàn toàn ở cả hai bên. Tỉ lệ kiểu gene đời con là gì?
Đúng. Mỗi bên cho AB và ab; hai tổ hợp dị hợp được gộp thành hệ số 2.
Ab và aB là giao tử hoán vị, không được tạo ra khi liên kết hoàn toàn ở pha AB/ab.
Bảng lai có bốn ô nhưng hai ô giữa cùng là kiểu gene AB/ab.
Hai giao tử cùng loại vẫn có thể kết hợp, tạo AB/AB hoặc ab/ab.
Lời giải
Mỗi bên cho $1/2AB$ và $1/2ab$. Bốn tổ hợp là AB/AB, AB/ab, ab/AB, ab/ab; gộp hai kiểu dị hợp được tỉ lệ $1:2:1$. Chọn A.
Từ vị trí gene đến kết quả lai
Liên kết gene giúp duy trì các nhóm allele trên cùng NST. Khi làm bài, ta xác định cách sắp xếp allele, đọc điều kiện có hoán vị hay không, rồi lập giao tử. Trong kho ôn Di truyền nhiễm sắc thể, chọn chủ đề con về liên kết và hoán vị gene để luyện tiếp.
Đang học