btvn.vn

Miễn dịch và trí nhớ miễn dịch

Lưu trên thiết bị này
Sinh lí thực vật và động vật · Chọn bài khác

Cơ thể bảo vệ mình bằng nhiều lớp

Cơ thể bảo vệ bằng nhiều lớp: hàng rào ngăn xâm nhập, đáp ứng không đặc hiệu và đáp ứng đặc hiệu có khả năng tạo trí nhớ.

Miễn dịch không đặc hiệu: những cơ chế có sẵn

| Lớp bảo vệ không đặc hiệu | Ví dụ | |---|---| | Vật lí, hóa học | Da, niêm mạc, chất nhầy, môi trường acid | | Tế bào và phản ứng | Thực bào, viêm, một số protein bảo vệ | Đáp ứng không đặc hiệu có sẵn và nhận diện các dấu hiệu chung; vẫn có sự chọn lọc sinh học, không phải tấn công mọi tế bào.

Kháng nguyên khác kháng thể

**Kháng nguyên** là cấu trúc có thể được hệ miễn dịch đặc hiệu nhận diện. **Kháng thể** là protein do tương bào tạo ra và gắn đặc hiệu với kháng nguyên phù hợp. Hai khái niệm không hoán đổi cho nhau.

Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào

Hai nhánh miễn dịch đặc hiệu qua tế bào B và tế bào T
Tế bào B tạo tương bào tiết kháng thể và tế bào nhớ; tế bào T độc tiêu diệt tế bào đích, không tiết kháng thể.
Mở hình lớn
| Nhánh | Thành phần chính | Kết quả tiêu biểu | |---|---|---| | Miễn dịch dịch thể | Tế bào B → tương bào và tế bào nhớ | Tương bào tiết kháng thể | | Miễn dịch tế bào | Tế bào T độc | Tiêu diệt tế bào đích mang dấu hiệu phù hợp | Hoạt hóa đặc hiệu cần nhận diện kháng nguyên cùng các tín hiệu thích hợp. Tế bào T độc không tiêu diệt mục tiêu bằng cách tiết kháng thể.

Nhận ra thành phần qua chức năng

**Ví dụ.** Một tế bào tăng sinh rồi biệt hóa thành tế bào tiết lượng lớn kháng thể là tế bào B tạo **tương bào**. Một tế bào trực tiếp làm chết tế bào nhiễm mang kháng nguyên phù hợp là **T độc**.

Phân biệt vai trò tế bào B và T độc

Trình tự và vai trò nào đúng trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu?
Chọn một đáp án

Vì sao lần gặp sau có thể đáp ứng nhanh hơn?

Sau lần đáp ứng đầu, một số tế bào B và T trở thành tế bào nhớ. Khi gặp lại đúng kháng nguyên, quần thể này có thể tạo đáp ứng nhanh và mạnh hơn. Trí nhớ có tính đặc hiệu; nhớ kháng nguyên A không đồng nghĩa đáp ứng đầu với kháng nguyên B cũng nhanh như vậy.

Đọc dữ liệu về đáp ứng lần đầu và lần sau

**Ví dụ đọc đồ thị.** Nếu lần hai với kháng nguyên A có thời gian tiềm tàng ngắn và mức kháng thể cao hơn, dữ liệu phù hợp với trí nhớ miễn dịch đối với A. Nếu kháng nguyên B xuất hiện lần đầu cùng lúc, đáp ứng với B vẫn mang đặc điểm của lần đầu.

Trí nhớ miễn dịch có tính đặc hiệu

Một cá thể đã hình thành tế bào nhớ đặc hiệu với kháng nguyên A nhưng chưa từng gặp kháng nguyên B. Khi tiếp xúc đồng thời A và B, nhận định nào đúng?
Chọn một đáp án

Vaccine vận dụng trí nhớ miễn dịch

Vaccine đưa kháng nguyên hoặc thông tin tạo kháng nguyên theo cách được thiết kế để kích hoạt đáp ứng và tạo trí nhớ mà không cần mắc bệnh theo cách tự nhiên. Hiệu quả và lịch sử dụng phụ thuộc loại vaccine và khuyến cáo chuyên môn; vaccine không bảo đảm mọi người được bảo vệ tuyệt đối.

Phân biệt ba kiểu rối loạn

| Rối loạn | Hướng sai lệch chính | |---|---| | Dị ứng | Đáp ứng quá mức với tác nhân thường ít nguy hiểm | | Tự miễn | Hệ miễn dịch tấn công thành phần của cơ thể | | Suy giảm miễn dịch | Một hoặc nhiều thành phần bảo vệ hoạt động thiếu hoặc yếu | Ba nhóm khác nhau về cơ chế; không gộp mọi rối loạn thành “miễn dịch yếu”.

Miễn dịch có liên hệ với ung thư nhưng không giải thích mọi nguyên nhân

Hệ miễn dịch có thể nhận diện và loại bỏ một số tế bào bất thường; tế bào ung thư cũng có thể né tránh đáp ứng. Ung thư chịu nhiều yếu tố di truyền và môi trường, nên không quy toàn bộ nguyên nhân cho miễn dịch.

Kiến thức cần nhớ

Phân biệt hàng rào không đặc hiệu với đáp ứng đặc hiệu. Tế bào B tạo tương bào và tế bào nhớ; T độc tiêu diệt tế bào đích. Đáp ứng lần sau chỉ được so với đúng kháng nguyên đã tạo trí nhớ.

Đang học