btvn.vn

Lệch bội và đa bội

Lưu trên thiết bị này
Di truyền nhiễm sắc thể và quy luật di truyền · Chọn bài khác

Thêm một chiếc khác với thêm cả một bộ

Ở loài 2n = 12, tế bào có 13 NST và tế bào có 18 NST đều khác số lượng bình thường. Tuy nhiên, một trường hợp có thể thừa một chiếc, còn trường hợp kia có thể mang ba bộ đầy đủ. Ta cần xem NST nào thay đổi, không chỉ nhìn tổng số.

Lệch bội và đa bội

Lệch bội là thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp NST. Trong mô hình lưỡng bội: | Dạng | Bộ NST | |---|---| | Thể một | 2n − 1 | | Thể ba | 2n + 1 | | Thể không | 2n − 2, mất cả hai chiếc của cùng một cặp | | Thể bốn | 2n + 2, có bốn chiếc của cùng một loại NST | Thể một kép cũng có tổng 2n − 2 nhưng thiếu một chiếc ở mỗi trong hai cặp khác nhau. Vì vậy tổng số chưa luôn xác định được dạng. Đa bội là tăng số bộ NST hoàn chỉnh: chẳng hạn 3n, 4n. Với loài có n = 6, thể ba có 13 NST, còn thể tam bội có 18 NST và mỗi loại có ba chiếc. Hai tên “thể ba” và “tam bội” nói về hai hiện tượng khác nhau.

Không phân li ở giảm phân I và II

So sánh bốn sản phẩm khi không phân li ở giảm phân I và ở một tế bào của giảm phân II.
So sánh bốn sản phẩm khi không phân li ở giảm phân I và ở một tế bào của giảm phân II.
Mở hình lớn
| Nơi xảy ra không phân li | Bốn sản phẩm từ tế bào đang xét | |---|---| | Giảm phân I | $n+1, n+1, n-1, n-1$ | | Một tế bào ở giảm phân II | $n, n, n+1, n-1$ | Ở giảm phân I, hai NST tương đồng đi cùng nhau; ở giảm phân II, hai chromatid chị em của một NST đi cùng nhau. Sơ đồ đang theo dõi **một tế bào**, chưa phải tỉ lệ giao tử của toàn cơ thể. Trong ví dụ này, mỗi tế bào sinh tinh đều tạo bốn sản phẩm, các sản phẩm đóng góp như nhau vào mẫu và các NST khác phân li bình thường. Nếu chỉ $20\%$ tế bào giảm phân bị không phân li ở giảm phân II như hàng thứ hai, giao tử $n+1$ chiếm $20\%\times\frac14=5\%$ trong toàn bộ sản phẩm. Mẫu số phải gồm cả sản phẩm của các tế bào giảm phân bình thường.

Đọc kết quả không phân li

Một tế bào sinh tinh $2n=8$ giảm phân I bình thường. Ở giảm phân II, chỉ một trong hai tế bào có một NST kép không phân li; các NST khác phân li bình thường. Số NST trong bốn sản phẩm là gì?
Chọn một đáp án

Tự đa bội và dị đa bội

Tự đa bội tăng số bộ NST có cùng nguồn gốc loài. Ví dụ giao tử không giảm nhiễm 2n kết hợp với giao tử n có thể tạo hợp tử 3n; hai giao tử 2n có thể tạo 4n. Rối loạn phân bào cũng có thể làm bộ NST tăng gấp đôi trong một dòng tế bào. Dị đa bội kết hợp các bộ NST có nguồn gốc từ những loài khác nhau. Dùng A và B để kí hiệu **cả bộ NST đơn bội** của hai loài, không phải hai allele: AA × BB tạo con lai AB. Nếu A và B khó bắt cặp tương đồng, giảm phân có thể bị rối loạn. Khi bộ NST của con lai được nhân đôi thành AABB, mỗi NST có thể có chiếc tương đồng để bắt cặp, giúp phục hồi khả năng sinh sản trong những trường hợp phù hợp. Cơ thể đa bội lẻ thường khó tạo giao tử cân bằng. Một số cây tam bội được khai thác để tạo quả ít hoặc không có hạt. Không phải mọi quả không hạt đều do đa bội, và cũng không phải mọi cơ thể đa bội đều bất thụ.

Đếm NST của con lai rồi đa bội hoá

Loài A có 2n = 14, loài B có 2n = 18. Giao tử bình thường của chúng lần lượt có 7 và 9 NST. Con lai nhận 7 + 9 = **16 NST**. Nếu toàn bộ bộ NST của con lai được nhân đôi, số NST trở thành 32. Ta tính 2 × (7 + 9), không cộng ngay 14 + 18 cho con lai chưa đa bội hoá. Sự có mặt của hai bản mỗi bộ sau nhân đôi là điểm giúp giải thích khả năng bắt cặp.

Phân biệt lệch bội và đa bội

Ở loài $2n=16$, một mẫu có 17 NST và mẫu khác có 24 NST. Điều kiện nào cho phép gọi hai mẫu lần lượt là thể ba và tam bội?
Chọn một đáp án

Những điều cần nhớ

Phân biệt số chiếc với số bộ. Khi giải không phân li, theo dõi từng lần giảm phân và từng tế bào. Khi giải lai xa, cộng số NST của giao tử trước, rồi mới nhân đôi nếu có đa bội hoá.

Đang học